Quyết định số 120/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 120/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 120/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tiểu Cần (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 120/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn và nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TC Độc lập – Tự do Hạnh phúc
TỈNH TRÀ VINH
Số: 120/2025/QĐST-HNGĐ TC, ngày 26 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 207/2025/TLST-HNGĐ,
ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Liêu Như T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Số B, đường L, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
- B đơn: Anh Trần Quang B, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp Ô, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liêu Như T với anh Trần Quang
B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V hôn nhân: Chị Liêu Như T và anh Trần Quang B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Liêu Như T và anh Trần Quang B thống nhất thỏa thuận
giao con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 15/6/2011 cho anh Trần Quang B trực
tiếp nuôi dưởng. Giao con chung tên Trần Dũng C, sinh ngày 03/6/2008 Trần
Mỹ D, sinh ngày 25/12/2014 cho chị Liêu Như T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Toà án đã giải thích quy định của pháp luật về việc
người không trực tiếp nuôi con phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng chị T,
anh B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
2
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai đưc cn trở. Người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm
nom để cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
ng, giáo dục con thì người trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu Tòa án hn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Người trc tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không đưc cn
tr người không trc tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: ChLiêu Như T anh Trần Quang B khai không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Liêu Như T anh Trần Quang B khai không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Liêu Như T và anh Trần
Quang B mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi m nghìn đồng) án phí hôn
nhân thẩm, chị T đồng ý nộp thay án phí cho anh B do đó chị T phải nộp
150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được
cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp
theo biên lai thu số 0006598 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi nh án dân sự
huyện TC. Chị Liêu Như T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) tiền chênh lệch.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh Trà Vinh;
-VKSND huyện TC;
-CCTHADS huyện TC;
-UBND xã P;
(số 56 quyển 01 ngày 28/03/2008);
-Các đương sự;
Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Võ Thị Ngọc Quyền
Tải về
Quyết định số 120/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 120/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 120/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 120/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất