Quyết định số 12/2025/QĐST ngày 10/06/2025 của TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 12/2025/QĐST

Tên Quyết định: Quyết định số 12/2025/QĐST ngày 10/06/2025 của TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cam Lộ (TAND tỉnh Quảng Trị)
Số hiệu: 12/2025/QĐST
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà B khởi kiện ông S về tranh chấp ranh giới. Hai bên thỏa thuận được tất các vấn đề trong vụ án, Tòa án công nhận sự thỏa thuận
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 42/2024/TLST - DS ngày 10 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ v án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị B, sinh
năm 1970; nơi cư trú: khu phố F, phường C, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân S, sinh năm 1968 và Trương Thị Bích L,
sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hai bên đương sự thỏa thuận ranh giới, mốc giới sử dụng đất của hai
bên tại vị trí tranh chấp: giữ nguyên phần tường nhà kiên cố của ông Nguyễn
Xuân S, Trương Thị Bích L (mép tường nhà của ông S, L); giữ nguyên
phần tường bê tông nhà vệ sinh của ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thị B. Từ điểm
cuối của phần tường tông nhà vệ sinh của ông C, B kéo thẳng một đường
thẳng đến cuối vị trị mốc giới tiếp giáp với ranh giới hành lang giao thông
đường bộ 0,4m; tiếp giáp với đường Q cách tường tông quán, công trình
xây dựng là 0,8m.
2.2. Ông Nguyễn Xuân S, Trương Thị Bích L nghĩa vụ tháo dỡ các
công trình xây dựng trên đất theo một đường thẳng từ điểm cuối của phần tường
tông nhà vệ sinh của ông C, B kéo thẳng một đường thằng đến cuối vị
trí mốc giới tiếp giáp với ranh giới hành lang giao thông đường bộ 0,4m; tiếp
giáp với đường Q cách tường quán, công trình xây dựng là 0,8m. Thời gian thực
hiện nghĩa vụ tháo dỡ nêu trên chậm nhất đến ngày 31/12/2025.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 12/2025/QĐST - DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cam Lộ, ngày 10 tháng 6 năm 2025
2
2.3. Hai bên đương sự quyền đề nghị quan thẩm quyền cấp đổi
lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp theo ranh giới, mốc giới đã
thỏa thuận theo đúng quy định của pháp luật đất đai:
2.3.1. Ông Trần Văn C, Nguyễn Thị B quyền yêu cầu cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số V 738399 ngày 02/12/2002 của UBND huyện
C đã cấp cho ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thị B theo ranh giới: phía Đông giáp
ranh giới hành lang an toàn giao thông chiều dài 0,40m + 26,29m; phía Bắc giáp
đất Nguyễn Thị Thu V chiều dài 15,15m; phía Tây giáp đất nghĩa địa
chiều dài 10,31m + 6,00m + 10,00m + 14m + 4,87m; Phía Nam giáp đất của ông
Nguyễn Xuân S, bà Trương Thị Bích L dài 7,94m + 1,22m + 15,92m.
2.3.2. Ông Nguyễn Xuân S, bà Trương Thị ch L quyền yêu cầu cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 246019 ngày 11/3/2011 của
UBND huyện C đã cấp cho ông Nguyễn Xuân S, Trương Thị Bích L theo
ranh giới: Phía Bắc giáp đất của ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thị B giáp đất
nghĩa địa, chiều dài: 4,82m + 7,94m + 1,22m + 15,92m; Phía Đông giáp ranh
giới hành lang an toàn giao thông 10,22m; phía Nam giáp đất ông Nguyễn Q
19,19m; phía Tây giáp đất thửa số 1 đất nghĩa địa chiều dài: 1,81m +
6,10m + 7,30m + 2,00m.
2.4. Phần diện tích công trình xây dựng trên đất của ông Trần Văn C,
Nguyễn Thị B ranh giới: 12,71m + 0,80m + 8,95m + 2,13m + 16,83m +
9,35m + 26,29m + 0,40m nằm ngoài diện tích GCN QSD đất đã cấp và nằm trên
phần hành lang an toàn giao thông nên tạm giao tiếp tục sử dụng cho đến khi
quan nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
2.5. Phần diện ch công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Xuân S,
Trương Thị Bích L ranh giới: 12,71m + 11,36m + 11,06m + 10,22m nằm
ngoài diện tích Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nằm trên phần
hành lang an toàn giao thông nên tạm giao tiếp tục sử dụng cho đến khi quan
nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo Quyết định Kết quả đo vẽ theo sự thỏa thuận của các đương sự
ngày 02/6/2025 của Văn phòng Đ Chi nhánh huyện C, tỉnh Quảng Trị).
2.6. Về án phí: nguyên đơn ông Trần Văn C bà Nguyễn Thị B thỏa
thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự
thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm theo biên lai số BLTU/2023/0000183
ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh
Quảng Trị. Trả lại cho ông C, B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng).
2.7. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ là 7.065.000 đồng (Bảy triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn bị đơn thỏa thuận mỗi bên chịu ½ số tiền chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ. Bị đơn nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền 7.065.000 đồng/2 =
3.532.500 đồng (Ba triệu năm trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng).
3
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
số tiền chi phí xem t, thẩm định tại chỗ) cho đến khi thi hành án xong, tất cả
các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Cam Lộ;
- CCTHADS h. Cam Lộ;
- VPĐK đất đai CN h. Cam Lộ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Quý
Tải về
Quyết định số 12/2025/QĐST Quyết định số 12/2025/QĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 12/2025/QĐST Quyết định số 12/2025/QĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất