Quyết định số 119/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/03/2023 của TAND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 119/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 119/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 119/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/03/2023 của TAND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Cơ (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 119/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | PHAN TRỌNG H - NGUYỄN THỊ KIM N TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG" |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G
Số: 119/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đ, ngày 16 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2022/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2022
về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Trọng N, sinh năm 1987; địa chỉ: 297 Quang Trung, tổ
dân phố 2, thị trấn Chư Ty, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1984; địa chỉ: 297 Quang Trung, tổ
dân phố 2, huyện Đ, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08
tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Trọng N và chị Nguyễn Thị
Kim H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phan Trọng N và chị Nguyễn Thị Kim H có 02 con chung
tên là: Phan Trọng T1, sinh ngày 09/4/2012 và Phan Trọng K, sinh ngày 02/6/2014.
Anh Phan Trọng N và chị Nguyễn Thị Kim H thỏa thuận và theo nguyện vọng
của hai cháu Phan Trọng T1 và Phan Trọng K. Giao cả 02 cháu Phan Trọng T1 và Phan
Trọng K cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến các
cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả
năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Phan Trọng N và chị Nguyễn Thị Kim H thỏa thuận, anh N có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi cháu T1 và cháu K mức 1.000.000 đồng/con/tháng, thời gian cấp dưỡng
T1h từ ngày 01/01/2023 cho đến khi cháu T1 và cháu K thành niên hoặc đã thành niên
mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để
tự nuôi mình.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được
thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống
chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi
mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Trọng N và chị Nguyễn Thị Kim H đều
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng), anh N và chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con là:
150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh N phải chịu 150.000 đồng. Anh N tự
nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh N đã nộp theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số số 0006898 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Đ, tỉnh G. Anh N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Đ;
- UBND thị trấn Chư Ty;
- CCTHADS huyện Đ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm