Quyết định số 115/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2019 của TAND huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 115/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 115/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 115/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2019 của TAND huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hưng Nguyên (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 115/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/11/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trần Thị K và anh Hoàng Hải P ly hôn, tranh chấp nuôi con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN H
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số: 115/2019/QĐST-HNGĐ
H, ngày 04 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2019/TLST -
HNGĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị K; Sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Khối 15, thị trấn H, huyện H, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Hoàng Hải P; Sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Khối 15, thị trấn H, huyện H, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
25 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm
2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K và anh Hoàng
Hải P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Hải P thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Hải P thỏa thuận giao con
chung là Hoàng Trần D, sinh ngày 11/11/2011 cho chị Trần Thị K trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung thành niên,
đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Hải P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000
(hai triệu) đồng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11 năm 2019 cho đến
khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi
người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên có nghĩa vụ
thi hành án chậm trả tiền thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Hải P tự thỏa thuận.
Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các khoản nợ: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Hải P không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ
thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng mà chị K đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H theo biên lai thu
tiền số 0007371 ngày 20 tháng 8 năm 2019 (chị K đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKS huyện H;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- THADS huyện H;
- UBND xã nơi ĐKKH;
- Lưu HS,VP./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Thẩm phán
Nguyễn Thị Kim Thanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------------
BIÊN BẢN
GIAO NHẬN QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Vào hồi ... giờ ... phút, ngày tháng năm 2019
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Nghệ An.
Tôi là: Lê Thị Oanh; Chức vụ: Cán bộ Tòa án.
Đã giao Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
các đương sự số /2019/QĐST-HNGĐ ngày tháng năm 2019, của Tòa
án nhân dân huyện H, tỉnh Nghệ An.
Cho người nhận là: .................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Là đương sự trong vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”
Biên bản giao nhận kết thúc vào hồi ... giờ ...phút, ngày tháng năm
2019
BÊN GIAO BÊN NHẬN
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm