Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 113/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 113/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/11/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Tăng Hữu T yêu cầu xin ly hôn, quyền nuôi con với bà Bùi Thị Thu Nga
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
Số: 113/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Châu Thành, ngày 18 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 235/2025/TLST-HNGĐ,
ngày 03 tháng 11 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Tăng Hửu T, sinh năm 2000.
Địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Bùi Thị Thu N, sinh năm 2001.
Địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân Gia
đình;
Căn cứ o Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10
tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly n và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Tăng Hữu T1, sinh
năm 2000 với bà Bùi Thị Thu N, sinh năm 2001.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hhôn nhân: Ông Tăng Hữu T1 với Bùi Thị Thu N tự nguyện
thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Tăng Hữu T1 với bà Bùi Thị Thu N với nhau một người
con chung em Tăng Hửu N1, sinh ngày 18 tháng 01 năm 2021 hiện nay con đang
sống với ông T1. Sau khi ly hôn ông T1 với ông bà N tự nguyện thỏa thuận về quyền
nuôi con cụ thể như sau:
2
Ông Tăng Hữu T1 được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng em Tăng Hửu
N1, sinh ngày 18 tháng 01 năm 2021 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tăng Hữu T1 với Bùi Thị Thu N chưa đặt ra
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Về nợ chung về người khác nợ vợ chồng: Không nên
ông Tăng Hữu T1 với bà Bùi Thị Thu N không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân thẩm: Ông Tăng Hữu T1 tự nguyện nộp số tiền
150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền
300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông T1 đã nộp theo biên
lai thu số 0007743 ngày 29/10/2025 do ông Tăng Hửu T nộp cho Phòng Thi hành án
dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long thu.
Hoàn trả cho ông Tăng Hữu T1 số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân.
Bùi Thị Thu N không phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- VKSND Khu vực 10 – Vĩnh Long;
- Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu
vực 10 – Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- UBND Hưng Mỹ, tỉnh Vĩnh
Long;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Liên
Tải về
Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất