Quyết định số 112/2021/QĐST-HNGĐ ngày 25/08/2021 của TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 112/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 112/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 112/2021/QĐST-HNGĐ ngày 25/08/2021 của TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Cao Bằng (TAND tỉnh Cao Bằng) |
| Số hiệu: | 112/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn Trần Lan H - Bùi Đức D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG
Số: 112/2021/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 25 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2021/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Lan H - Sinh năm 1991
Hộ khẩu thường trú: Tổ 05, phường A, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Bùi Đức D- Sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 02, phường T, thành phố C,
tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm
2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Lan H và anh Bùi Đức D.
2
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần
Lan H và anh Bùi Đức D.
- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Diệu L; giới tính: nữ; sinh ngày
30 tháng 01 năm 2013 cho chị Trần Lan H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Lan H và anh Bùi Đức D
thỏa thuận anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000,đ (hai
triệu đồng) mỗi tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi
con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Chị Trần Lan H và anh Bùi Đức D mỗi người phải chịu
75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn.
Anh Bùi Đức D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về
việc cấp dưỡng. Chị Trần Lan H tự nguyện nộp toàn bộ án phí bao gồm cả phần
của anh Bùi Đức D. Tổng cộng chị Trần Lan H phải nộp 300.000,đ (Ba trăm
nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001108 ngày
21/7/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Xác nhận, chị Trần Lan H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Cao Bằng;
- VKSND TP. Cao Bằng;
- CC THADS TP. Cao Bằng;
- UBND phường T;
- Đương sự;
- Lưu án văn
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Bế Lan Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm