Quyết định số 111/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 111/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 111/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 111/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên) |
Số hiệu: | 111/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 04/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Công nhận TTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 111/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Văn Giang, ngày 04 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng
6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1992
HKTT: Thôn Đ, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Thôn M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Hoàng Trọng K, sinh năm 1992
HKTT/địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của chị T, anh K):
Cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 23/5/2016, cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày
03/6/2019.
Đều có HKTT/địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Hoàng Kim N, cháu Hoàng Bảo
L: Anh Hoàng Trọng K và chị Nguyễn Thị Thu T là bố, mẹ đẻ các cháu.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh
Hoàng Trọng K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Hoàng Trọng K
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh K và chị T cùng xác nhận anh, chị có 02 con chung
là cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 23/5/2016, cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày
03/6/2019. Anh K, chị T thỏa thuận giao cả 02 cháu cho anh K trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu N, cháu Lâm thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh K, chị T thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Các đương sự
đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số
BTLU/23/0001388 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ án phí, trả lại chị T số tiền tạm ứng án
phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Miện
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Viện KSND huyện Văn Giang;
- Chi cục THADS huyện Văn Giang;
- UBND
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm