Quyết định số 111/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2019 của TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 111/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 111/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 111/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2019 của TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lai Vung (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 111/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Trung T và Đinh Minh N cùng đồng ý thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 111/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Vung, ngày 04 tháng 9 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 246/2019/TLST-HNGĐ,
ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Trung T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số nhà X, ấp HĐ, xã LB, huyện L, tỉnh Đp.
- Bị đơn: Đinh Minh N, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Số nhà Y, ấp T, xã T, huyện Lng, tỉnh Đp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ và o Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 468 Bộ
Luật dân sự 2015.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày
26 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Trung T với chị Đinh
Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Trần Trung T và Đinh Minh N cùng đồng ý thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Trần Trung T và Đinh Minh N thống nhất giao con chung
tên là Trần Minh A, sinh ngày 19/11/2016 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp
2
dưỡng, chị N không yêu cầu giải quyết.
Chị Đinh Minh N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh
T trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly
hôn.
- Về tài sản chung: Đinh Minh N và Trần Trung T thống nhất cho anh Trần
Trung T được hưởng tài sản chung là 8.500.000 đồng (chị N đang giữ). Chị N tự
nguyện giao lại cho anh T tài sản chung là 8.500.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà
người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi
hành án còn phải chịu lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều
468 Bộ Luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi
hành án xong.
- Về nợ khi ly hôn: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí và tạm ứng án phí: Trần Trung T tự nguyện chịu án phí dân sự là
363.000 đồng. Trong đó, án phí về ly hôn là 150.000 đồng và án phí về tài sản là
213.000 đồng được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001685, ngày 23/7/2019 và 213.000 đồng tiền
tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001686, ngày
23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung. Anh T được nhận lại
150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND huyện Lai Vung;
- Chi Cục THADS huyện Lai Vung;
- UBND xã L;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA, VT, (V.10b).
THẨM PHÁN
Tô Thị Hoa Lư
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm