Quyết định số 110/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 110/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 110/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 110/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 110/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 110/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/11/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị O Ly hôn Nguyễn Đức S |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 110/2025/QĐST-HNGĐ Nghệ An, ngày 04 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 112/2025/TLST – HNGĐ
ngày 27 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn T 12, xã V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức S Sinh năm: 1983
Trú tại: Thôn T 12, xã V, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ bản tự khai của các đương sự ngày 27/10/2025.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27
tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/10/2025 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh
Nguyễn Đức S.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S thỏa
thuận ly hôn.
2. Về nuôi con chung:
- Giao con chung Nguyễn Đức C sinh ngày 14/10/2015 cho anh Nguyễn
Đức S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18
tuổi, trưởng thành.
- Giao con chung Nguyễn Đức V sinh ngày 26/7/2018 cho chị Nguyễn Thi
O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi,
trưởng thành.
3. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn
Đức S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định
pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
4. Về chia tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ:
4.1. Về chia tài sản chung:
- Giao cho chị Nguyễn Thị O sử dụng thửa đất số 80, tờ bản đồ số 51, diện
tích 130,0 m
2
; Trong đó ONT 100,0 m
2
+ CLN 30,0 m
2
, tại thôn 12, xã T, huyện
A, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C0 354443 ngày
21/12/2018 mang tên ông Nguyễn Đức S và bà Nguyễn Thị O.
- Chị Nguyễn Thị O có nghĩa vụ giao lại cho anh Nguyễn Đức S số tiền
chênh lệch về tài sản là 337.500.000 đồng (Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn
Đức S đã giao nhận đủ số tiền 337.500.000 đồng theo biên bản giao nhận tiền
ngày 04/11/2025).
Chị Nguyễn Thị O có quyền và nghĩa vụ liên hệ Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để xác lập quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
4.2. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Đức S có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Chi nhánh A Tây Nghệ An số tiền
200.000.000 đồng (Anh Nguyễn Đức S đã trả hết); Trả nợ cho Hội Phụ nữ xã T
(cũ) số tiền 35.000.000 đồng (Anh Nguyễn Đức S đã trả hết).
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị O tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn
(Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai ngày 27/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân
sự Khu vực 9 - Nghệ An). Trả lại cho chị Nguyễn Thị O số tiền 150.000 đồng.
- Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S không phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND Khu vực 9 – Nghệ An;
- Phòng THADS Khu vực 9 – Nghệ An;
- UBND xã V (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Lệ Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm