Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 11/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 11/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TQ
Số: 11/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TQ, ngày 22 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TQ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 10/2026/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 01 năm 2026, v vic u cầu công nhn thun tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971.
- Ông Trần Văn Sơn, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ tại: Số nhà 13, đường H, t5, phường HG1, tỉnh TQ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, nhận định:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa Nguyễn Thị L ông Trần Văn S hôn
nhân tự nguyện hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 13, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường N, thị xã H, tỉnh H (nay
phường H, tỉnh TQ) cấp ngày 12/3/2002.
[2] Theo đơn yêu cầu ngày 15/12/2025 tại Tòa án, Nguyễn Thị L
ông Trần Văn S giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Yêu
cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về con chung cấp dưỡng đối với cháu
Trần Nguyễn Trí D, sinh ngày 19/10/2008, tại đơn trình bày nguyện vọng của
con chung ngày 24/12/2025 cháu D cũng nguyện vọng được chung sống với
mẹ Nguyễn Thị L. Cháu Trần Thu H, sinh ngày 06/10/2002 đã trưởng thành
đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Không yêu cầu Tòa án giải
quyết về tài sản chung, công nợ chung; Thỏa thuận về lệ phí Tòa án.
[3] Tòa án đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không
thành, các đương sgiữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình luy hôn.
Xét thấy: Nguyễn Thị L ông Trần Văn S thực sự tnguyện ly hôn, tự
nguyện thỏa thuận về con chung cấp dưỡng, thống nhất không yêu cầu Tòa
-2-
án giải quyết về tài sản chung, công nợ chung. Tại Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026, các đương sự đã
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự.
[4] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn S Nguyễn Thị L thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Trần Nguyễn T
D, sinh ngày 19/10/2008 cho Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn S không
phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trc tiếp nuôi con quyn, nghĩa vđi lại
thăm nom con không ai được cn trở. quyền lợi của con chung, ông n
Liễu quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp
nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) lệ phí ly n thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba tm nghìn
đồng) tạmng lệ phí L đã np theo biên lai s0000034 ny 07/01/2026 ti Thi
nh án dân sự tỉnh TQ.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND KV4;
- THADS tỉnh;
- TAND tỉnh;
- UBND phường HG1;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Phúc
Tải về
Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất