Quyết định số 109/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2024 của TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 109/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 109/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 109/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 109/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2024 của TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. Bỉm Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
Số hiệu: | 109/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 24/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | - Về hôn nhân |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BỈM SƠN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Số:109/2024/QĐST-HNGĐ
B, ngày 24 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2024/TLST-HNGĐ ngày
03/12/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phi H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số nhà I, tổ B, khu phố G, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số nhà I, tổ B, khu phố G, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản
3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:326/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và
tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 16
tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phi H và chị Hà Thị C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phi H và chị Hà Thị C thống nhất thuận tình ly
hôn.
- Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là Nguyễn Ngọc N
(giới tính: nữ), sinh ngày 14/10/2012, cháu thứ hai tên là Nguyễn Đăng K (giới
tính: nam), sinh ngày 12/5/2014. Vợ chồng thoả thuận giao cả hai cháu N và cháu
K cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu đến tuổi thành niên
và có khả năng lao động, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của
người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn
xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Phi H và chị Hà Thị C mỗi người nộp
75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận anh H nộp thay án phí ly
hôn sơ thẩm cho chị C được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã
nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn theo biên lai thu số: 0004655
ngày 03/12/2024. Như vậy anh H, chị C đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ
thẩm.
Trả lại cho anh Nguyễn Phi H số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân
sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
N¬i nhËn: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND thị xã Bỉm Sơn;
- UBND Phường B (ĐK 01/8/2012);
- Tòa án tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục Thi hành án; TỐNG THỊ HÀ
- Lưu hồ sơ vụ án.

Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm