Quyết định số 109/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2017 của TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 109/2017/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 109/2017/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 109/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2017 của TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Di Linh (TAND tỉnh Lâm Đồng) |
| Số hiệu: | 109/2017/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng
8 năm 2017 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Đình T, sinh 1985; địa chỉ: Số nhà 34, thôn 7, xã Đ,
huyện D, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Chị Lại Thị Q, sinh 1990; địa chỉ: Số nhà 20, thôn H, xã G, huyện D,
tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84; Điều 116 và Điều
117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Phạm Đình T với bị
đơn chị Lại Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Phạm Đình T và chị Lại Thị Q thỏa thuận giao con chung
là Phạm Hồng P, sinh ngày 02/5/2016 cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi,
anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con số tiền là 1.000.000 đồng/ 01 tháng, cấp dưỡng hàng
tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 10/2017.
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi
hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự”.
“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay
đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật
hôn nhân và gia đình”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 109/2017/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Di Linh, ngày 25 tháng 9 năm 2017
2
- Về án phí: Anh T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, án phí
cấp dưỡng nuôi con hòa giải thành số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền
300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0002978 ngày
28/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND tỉnh Lâm đồng;
- VKSND huyện D;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện D;
- UBND xã Đ, huyện D;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Dư Thành Trung
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm