Quyết định số 106/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 106/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 106/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 106/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Đặng Thị Thanh Tâm - Trần Lê Văn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Số: 106 /2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kim Bôi, ngày 30 tháng 9 năm 2025
ơ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2025/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 9 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1986; HKTT: thôn A, xã
C, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Trần Lê V, sinh năm 1983; HKTT: thôn A, xã C, tỉnh P.
Căn cvào Điều 212 và Điều 213 của Bluật tố tụng dân sự;
Căn cvào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
22 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1986; HKTT: thôn A, xã
C, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Trần Lê V, sinh năm 1983; HKTT: thôn A, xã C, tỉnh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh T và anh Trần Lê V thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục cả ba con chung Trần Đặng Ph1, sinh ngày
23/4/2014; Trần Đặng Ph2, sinh ngày 25/10/2016 Trần Đặng Qu, sinh ngày
03/10/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi
khác của Tòa án. Anh Trần V cấp dưỡng nuôi con cùng chị Đặng Thị
Thanh T với mức 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đối với mỗi con trên
một tháng cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng vào ngày
15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2025.
Anh Trần V quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai
được cản trở; chị Đặng Thị Thanh T anh Trần Lê V quyền yêu cầu thay
đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của
pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4.Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ150.000
(Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự thẩm về việc ly hôn
150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự thẩm về việc cấp
dưỡng nuôi con. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0002099 ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Thi hành án dân sự P, chị Đặng Thị Thanh T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh P;
- VKSND tỉnh P;
- VKSND Khu vực 13 - P;
- Phòng THADS KV 13 - P;
- UBND C;
- Cổng thông tin TAND;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tƣ Duy
Tải về
Quyết định số 106/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 106/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 106/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 106/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất