Quyết định số 104/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 104/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 104/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 104/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gò Vấp, ngày 11tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1618/2019/TLST - HNGĐ ngày 03
tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Lê A, sinh năm 197x. Địa ch: Căn hộ A Chung cư
B, phường T, Quận M, Thành phố H.
Bị đơn: Anh Lê Phú Đ, sinh năm 197x. Địa ch: Số X Đường số Y,
Phường H, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm
2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Lê A và anh Lê Phú Đ.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường
x, Quận y, Thành phố H cấp ngày 01/02/2001 cho chị Phan Lê A và anh Lê Phú
Đ không còn giá trị).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Lê A và anh Lê Phú Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Hạ Y, sinh ngày 01/7/2011.
Giao trẻ Lê Hạ Y cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng nuôi trẻ
Y mỗi tháng 7.000.000 (bảy triệu) đồng cho đến khi trẻ Y đủ 18 tuổi.
2
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Anh Lê Phú Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn
trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị A phải chịu 75.000 đồng, anh Đ phải
chịu 75.000 đồng và 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị
A tự nguyện chịu thay án phí cho anh Đ nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án
phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0025135
ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố H. Đương
sự đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b
và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ
sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Q.G;
- UBND Phường X, Quận Y, Tp.H;
- Lưu hồ sơ vụ án dân sự.
THẨM PHÁN
Lê Minh Loan
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm