Quyết định số 1020/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/07/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 1020/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 1020/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/07/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 1020/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/07/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ
Số: 1020/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
B, ngày 16 tháng 7 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân Gia đình; Luật Phí Lệ phí
năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016;
Sau khi nhiên cứu hồ sơ việc n sự thụ lý số 1395/2021/TLST-VHNGĐ
ngày 14 tháng 6 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly n, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lưu Đông P, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số 104/21, đường Mai Thị Lựu, phường ĐK, quận 1, thành phố
H.
+ Phạm Thị Tường V, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu dân cư AB, khu phố 1, phường AB, thành phố B, tỉnh Đ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V quan h hôn nhân: Ông, tìm hiu kết hôn trên sở t
nguyn, hôn nhân t chức đám cưới đăng kết hôn. Sau mt thi
gian chung sng thì v chng phát sinh nhiu mâu thun. Nguyên nhân do
bất đồng v quan điểm sng li sng. Nay xét thy tình cm v chng
không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, đề ngh Tòa án
công nhn thun tình ly hôn.
[2] Về con chung: 01 con chung Lưu An N, sinh ngày 09/5/2015. Ly
hôn, các bên thoả thuận giao cháu N cho V trực tiếp nuôi dưỡng, ông P cấp
dưỡng 12.000.000đ/tháng kể từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu N trưởng thành
có khả năng lao động nuôi sống bản thân.
[3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Hôn nhân gia đình - ST: Ông Lưu Đông P Phạm
Thị Tường V thuận tình ly hôn phải chịu 300.000đ lệ phí theo quy định của
pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Đông P Phạm Thị Tường V
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lưu An N, sinh ngày 09/5/2015 cho V
trực tiếp nuôi dưỡng, ông P cấp dưỡng nuôi con 1 tháng 12.000.000đồng
(Mười hai triệu đồng) kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi cháu N trưởng
thành có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn ông P và bà V vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,
giáo dục, nuôi dưỡng con chung; ông P quyền thăm nom con chung không
ai được cản trở ông P thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của
một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con
cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận nên nên không yêu cầu T
án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ pTòa án: Ông Lưu Đông P Phạm Thị Tường V phải
chịu lệ phí theo quy định. Số tiền này được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ
phí ông đã nộp tại biên lai thu số 0001643 ngày 09/6/2021 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ.
K t ngày đơn yêu cu thi hành án ca người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án
còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định ti khon 2 Điều 468 B lut t tng Dân s.
Quyết định này được thi hành theo qui đnh tại Điu 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b cưỡng chế thi hành án theo qui đnh tại các điều 6, 7 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo qui đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Vin kim sát nhân dân TP B;
- UBND xã (phường) nơi ĐKKH;
- Lưu: h sơ vụ vic dân s.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Thanh Xuân
Tải về
Quyết định số 1020/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 1020/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất