Quyết định số 101/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2020 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 101/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 101/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 101/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2020 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phổ Yên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 101/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các bên đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 101/2020/QĐST - HN&GĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phổ Yên, ngày 18 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2020/TLST – HN&GĐ, ngày 13
tháng 03 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1993
ĐKNKTT: Xóm Vạn Kim, xã Vạn Phái, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984
ĐKNKTT: Xóm Vạn Kim, xã Vạn Phái, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/6/2020 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T xác định tình cảm
vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T xác định quá trình chung
sống vợ chồng có 02 con chung Trần Quang H, sinh ngày 28/7/2009; Trần Thị Thảo
N, sinh ngày 19/4/2013. Chị H, anh T nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi
dưỡng con chung như sau:

Giao cả hai con chung: cháu Trần Quang H, sinh ngày 28/7/2009; cháu Trần
Thị Thảo N, sinh ngày 19/4/2013 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T (do chị H
không yêu cầu). Anh T có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được
quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay
đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T xác định không có,
không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Trần Thị H và anh Trần
Văn T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T thỏa thuận: chị H tự nguyện
nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng). Chị H được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm
ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004682 ngày 13/3/2020 của Chi cục thi hành
án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi
ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thị xã Phổ Yên;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- THADS thị xã Phổ Yên;
- UBND xã Vạn Phái TX Phổ Yên (nơi
ĐKKH);
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm