Quyết định số 101/2018/QĐST-HNGD ngày 06/04/2018 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 101/2018/QĐST-HNGD

Tên Quyết định: Quyết định số 101/2018/QĐST-HNGD ngày 06/04/2018 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Thuận Bắc (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 101/2018/QĐST-HNGD
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/04/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 101/2018/QĐST-HNGĐ Hàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 4 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày
03 tháng 01 năm 2018, giữa :
Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc Đ Sinh năm 1980.
Địa chỉ: Hải Đội 418, Lữ Đoàn 189 HQ, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Bà Mai Thị X Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Mai Thị X:
1/ Luật Quang B - Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn K - Đoàn Luật
sư thành phố H;
2/ Luật Nguyễn Thị T - Giám đốc Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn K -
Đoàn Luật sư thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29
tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Ngọc Đ bà Mai Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Bà Mai Thị X được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con tên Lê Mai Hiếu N sinh
ngày 26/8/2012.
2
Ông Ngọc Đ được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung.
Về mức cấp dưỡng phương thức nuôi con: Ông Lê Ngọc Đ tự nguyện,
đồng ý, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con tên Mai Hiếu N sinh ngày 26/8/2012
mỗi tháng 2.000.000đồng kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật cho đến khi
người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự
nuôi mình.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các
khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân
sự năm 2015.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Ông Ngọc Đ tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Ông Ngọc Đ đã
nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số
0014893 ngày 03/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc
nên không phải nộp nữa.
Bà Mai Thị X không phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm án phí
cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện HTB;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Mi Mi
Tải về
Quyết định số 101/2018/QĐST-HNGD Quyết định số 101/2018/QĐST-HNGD

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất