Quyết định số 101/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2017 của TAND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 101/2017/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 101/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2017 của TAND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỏ Cày Bắc (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 101/2017/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE
Số: 101/2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
M Cày Bc, ngày 31 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số 274/2017/TLST-HN ngày
05 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: ấp N, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp N, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ o c điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình m
2014;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 23
tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thi hạn 07 (bảy) ngày, k tngày lp biên bản ghi nhận sự tự nguyn ly
hôn a giải thành, không có đương sự o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng Thắm và anh Nguyễn
Minh Vương.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Thị Hồng T trực tiếp nuôi con chung cháu Nguyễn
Quỳnh A, sinh ngày 24/12/2015. Anh V nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 2.000.000 đồng. Hình thức cấp dưỡng: mỗi tháng một lần. Thời gian cấp
dưỡng: tính từ tháng 10/2017 cho đến khi cháu Nguyễn Quỳnh A tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân
2
sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy
định của Luật Hôn nhân gia đình các luật khác liên quan. Người không
trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình, yêu
cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền
được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân,
tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị T, anh V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: chị T, anh V thống nhất không có nên không đề cập.
- Về án phí hôn nhân: chị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân thẩm nên
phải nộp số tiền án phí 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số
******* ngày **/**/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Chị T được
nhận số tiền còn lại là 150.000 (Một trămm mươi ngàn) đồng.
- Về án phí cấp dưỡng: anh V tnguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con nên
phải nộp số tiền án phí là 150.000 (Một trămm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bến Tre;
- VKS nhân dân huyện M;
- Chi cc THADS huyn M;
- UBNDT1 (s 37, 01/2014);
- Đương sự;
- Lưu: hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hoàng Kim Sang
3
Tải về
Quyết định số 101/2017/QĐST-HNGĐ Quyết định số 101/2017/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất