Quyết định số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kim Động (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 10/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Đ và chị V thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kim Động, ngày 04 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 , 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:03/2025/TLST - HNGĐ ngày
03 tháng 01 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Văn Đ, sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn T, S, huyện K, tỉnh
Hưng Yên.
- Chị Đào Thị Hồng V, sinh năm 1994. Nơi trú: thôn T, S, huyện K,
tỉnh Hưng Yên.
*Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Thị Minh C, sinh ngày
14/8/2022 và cháu Vũ Minh A, sinh ngày 07/11/2023. Hiện nay cháu Minh C đang
ở cùng với anh Đ, cháu Minh A đang ở cùng với chị V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[
1].Vquan hệ vợ chồng:
chị V anh Đ hai người cùng địa phương kết
hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định
của pháp luật tại UBND Song Mai, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên vào ngày
15/11/2021 là đúng. Sau khi được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục
địa phương chị V vgia đình anh Đ sinh sống. Vợ chồng chung sống hạnh phúc
được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ
chồng anh chị kết hôn, không thời gian tìm hiểu kỹ do mai mối của người
thân trong gia đình nên khi về chung sống vợ chồng đã nảy sinh nhiều bất đồng
trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trong làm ăn kinh tế nuôi dạy con chung
nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng chung sống với nhau không có
hạnh phúc, vợ chồng anh chị cũng đã cố gắng tìm hướng giải quyết, tháo gỡ mâu
thuẫn nhưng không thể tháo gỡ được mâu thuẫn, vchồng chung sống với nhau
nhưng thơ lạnh nhạt không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Do mâu thuẫn
vợ chồng trầm trọng nên từ cuối năm 2023, chV đã bỏ gia đình anh Đ về gia đình
chị V sinh sống, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, không ai quan tâm
đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay cả chị V anh Đ đều xác định tình cảm
vợ chồng không còn, vchồng đã sống ly thân nhau, không còn mong muốn níu
kéo cuộc hôn nhân này nên anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu
thuẫn vợ chồng giữa anh Đ chị V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày
22/01/2025 giữa anh Đ và chị V hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm
của luật không trái đạo đức hội, cần được công nhận phù hợp quy định tại
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2].Về con chung: anh Đ chị V 02 con chung cháu Thị Minh C
sinh ngày 14/8/2022 cháu Minh Anh, sinh ngày 07/11/2023. Hiện nay cháu
Minh C đang ở cùng với anh Đ, cháu Minh A đang ở cùng với chị V. Anh Đ và ch
V thỏa thuận, giao anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Minh C,
giao chị V trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Minh A đến tuổi thành niên,
không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ và chị V có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Xét thấy, anh Đ chị V đều đđiều kiện nuôi con theo quy định của pháp
luật, phù hợp với nguyện vọng của con chung, nên chấp nhận sự thỏa thuận của
anh Đ, chị V.
[3].Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: anh Đ, ch V tự
nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4].Về lệ phí: anh Đ, chị V thỏa thuận, anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí
giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tkhông
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
anh Vũ Văn Đ
và chị Đào Thị Hồng V
.
1.2. Về con chung: anh Đ chị V 02 con chung là cháu Vũ Thị Minh C,
sinh ngày 14/8/2022 cháu Minh A, sinh ngày 07/11/2023. Hiện nay cháu
Minh C đang ở cùng với anh Đ, cháu Minh A đang ở cùng với chị V. Anh Đ ch
V thỏa thuận, giao anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Minh C,
giao chị V trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Minh A đến tuổi thành niên,
không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ và chị V có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung; công nợ;công sức; ruộng canh tác: anh Đ và chị V đều
tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: anh Đ t nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải
quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu số 0001673 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Kim Động. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Nơi nhận:
-
Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- UBND xã S ( số 24/2021 ngày
15/11/2021)
- Sở tư pháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quyết định số 10/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 10/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 10/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 10/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất