Quyết định số 10/2020/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2020 của TAND TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2020/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2020 của TAND TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Điện Biên Phủ (TAND tỉnh Điện Biên) |
| Số hiệu: | 10/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Cao Văn Thành có đơn yêu cầu được ly hôn với chị Bùi Thị Huyền Tr |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên Phủ, ngày 19 tháng 11 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ
ngày 26 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Văn Th; sinh năm: 1977; địa chỉ: tổ x, phường N,
thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Huyền Tr; sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ x, phường N,
thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
11/11/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 11/11/2020 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn Th và chị Bùi Thị
Huyền Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Th và chị Bùi Thị Huyền Tr thuận
tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Anh Cao Văn Th trực tiếp nuôi cháu Cao Đăng
Khoa, sinh ngày 27/12/2013; chị Bùi Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi cháu Cao Thanh
Thảo, sinh ngày 03/11/2011 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có sự
thay đổi khác, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp
nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều
81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về quan hệ tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4. Về tiền án phí: Anh Cao Văn Th nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ
thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã
nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là
300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0000345 ngày 23/10/2020. Trả lại
cho anh Cao Văn Th số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Điện Biên;
- Viện kiểm sát TP;
- Chi cục THADS TP;
- UBND P. Nam Thanh, TP Điện Biên Phủ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phan Văn Khanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm