Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/12/2024 của TAND huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/12/2024 của TAND huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mường Khương (TAND tỉnh Lào Cai)
Số hiệu: 09/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH LÀO CAI
S: 09/2024/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
M, ngày 20 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày
04 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cu gii quyết vic dân s:
- Anh Trần Văn H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai.
- Chị Nguyễn ThH, sinh năm 1990
Đa ch: Thôn N, xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau ngày
22 tháng 9 năm 2008 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết n tại Ủy ban nhân dân
xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh
phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ cH
không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, trong vấn đề làm kinh tế và việc nuôi
dạy con dẫn đến thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Mâu thuẫn đã được vợ cH
hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không kết quả. Vợ chồng đã sống ly
thân từ tháng 02 năm 2017, không ai còn quan tâm ai về tình cảm kinh tế. Đến
nay anh H, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích n nhân
không đạt được, cuộc sống chung không thkéo dài nên cùng đề nghToà án giải
quyết cho vợ chồng được thuận nh ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng hai người con chung
cháu Trần Hoài L sinh ngày 04/02/2009 và cháu Trần Trà M sinh ngày 08/10/2013.
Khi ly hôn anh H, chị H cùng thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị H người
trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc hai cháu L M đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh
Trần Văn H phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu M 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng
cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
[3] Vtài sản: Anh Trần n H chNguyễn Thị H không yêu cầu tòa án
giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Trần Văn H chị Nguyễn Thị H thỏa thuận mỗi người
phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của anh Trầnn H và chị Nguyễn ThH đề nghịa án nhân dân
huyện M ng nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, mức cấp
dưỡng là phù hợp các quy định của pp luật cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H chị
Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Giao cháu Trần Hoài L sinh ngày 04/02/2009 cháu Trần
Trà M sinh ngày 08/10/2013 cho chị Nguyễn ThH trc tiếp trông nom, nuôi ỡng,
chăm c, giáo dục cho đến khi các cháu đ18 tuổi.
- Về cp ng: Anh Trần Văn H phải cp ng tiền nuôi con chung cho cháu
Trần Trà M mi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đng). Thi gian cp dưỡng tính từ ngày
quyết định có hiu lc pháp lut (20/12/2024) cho đến khi cháu M đ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối vi
khon tin cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phi thi hành án chm thi hành thàng
tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi hành án
theo mc lãi sut quy định tại điu 357, Điều 468 B lut dân s năm 2015, trừ
trường hp pháp luật có quy định khác.
- Về lệ phí: Anh Trần n H chị Nguyễn Thị H mỗi người phi chu
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tin l phí dân s thẩm nhưng đưc
tr vào s tin tm ng l phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai
s 0004857 ngày 04/12/2024 ca Chi cc thi hành án dân s huyn M.
2. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh;
- VKS tỉnh;
- VKSND huyện MK;
- Các đương sự,
- Chi cục THADS huyện MK;
- UBND xã B;
- Lưu.
Tải về
Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất