Quyết định số 08/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 của TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 08/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 08/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 08/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 của TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Xuyên (TAND tỉnh Hà Tĩnh) |
| Số hiệu: | 08/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn với anh Đặng Hải V |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cẩm Xuyên, ngày 13 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2020/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 12 năm
2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990
Trú quán: thôn 6, xã Cẩm Quang, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Anh Đặng Hải V, sinh năm 1990
Trú quán: thôn 6, xã Cẩm Quang, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ vào các khoản 1 điều 51; điều 53; điều 54; điều 55; điều 57, Điều 59, Điều
81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Hải V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Hải V nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Hải V thống nhất thỏa thuận về
việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Giao cháu Đặng Cẩm T, sinh ngày 17/01/2011 cho anh Đặng Hải V trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục.
Giao cháu Đặng Hải Đ, sinh ngày 21/06/2017 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Chị L và anh V không phải đóng góp tiền cấp
dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền
ngăn cản
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Hải V thống nhất thỏa thuận trong
quá trình chung sống vợ chồng có tạo lập được một số tài sản chung, nợ chung nhưng
vợ chồng tự thỏa thuận phân chia như trong Biên bản thỏa thuận phân chia tài sản
chung và nợ chung của vợ chồng lập ngày 3 tháng 12 năm 2019. Chị Nguyễn Thị L
và anh Đặng Hải V đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung và nợ
chung của vợ chồng vào Quyết định như sau:
Anh Đặng Hải V được quyền quản lý, sử dụng một mảnh đất có diện tích
300m
2
, thuộc thửa đất lô số 4, tờ bản đồ số bản đồ QH, chi tiết phân lô đất ở thôn 6,
có địa chỉ tại thôn 6, xã Cẩm Quang, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, đã có giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ668174 cấp ngày 24/02/2014 mang tên Đặng
Hải V và Nguyễn Thị L và 01 ngôi nhà đổ bằng có diện tích 160m
2
nằm trên diện tích
đất mà anh Đặng Hải V được sử dụng.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Hải V thống nhất xác nhận vợ chồng có
nợ Ngân hàng nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên 100 triệu đồng tiền gốc. Chị L anh V
thỏa thuận: Anh Đặng Hải V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng nông nghiệp huyện
Cẩm Xuyên 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Đặng Hải V có nghĩa vụ đến cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hánh án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hánh án dân sự.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Hải V thống nhất thỏa thuận chị
Nguyễn Thị L có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ
số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0002863 ngày 9 tháng 12 năm 2019.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Luận đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh Hà Tĩnh;
- Viện kiểm sát huyện Cẩm Xuyên;
- Chi cục THA DS huyện Cẩm Xuyên;
- UBND xã Cẩm Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Đức Đống
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm