Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 08/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Ph xin ly hôn anh Nguyễn Đăng C |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – L
Số: 08/2025/QĐST -HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
L, ngày 05 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - L
Căn cứ
khoản
2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều
147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ
Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
17/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Một bên là: Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Số A412 Chung cư Mạc Đĩnh Ch, Phường 4, thành phố Đ (Nay là
Phường Xuân H - Đ), tỉnh L
Và một bên là: Ông Nguyễn Đăng, C sinh năm: 1980.
Địa chỉ: B28 Khu dân cư 2, Khu phố 2, phường Long B, thành phố Biên H (Nay là
phường Long B), tỉnh Đồng N
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Đăng C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có
tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, bà Ph và ông C đã thực hiện việc đăng ký
kết hôn tại UBND phường Long B, thành phố Biên H (Nay là phường Long B),
tỉnh Đồng N vào ngày 18/6/2018. Do đó, hôn nhân giữa bà Ph và ông C là hợp
pháp.
Về mâu thuẫn trong hôn nhân theo bà Ph và ông C trình bày thì: Sau khi kết
hôn, bà Ph và ông C chung sống với nhau tại sống tại số B28 Khu dân cư 2, Khu
phố 2, phường Long B, thành phố Biên H (Nay là phường Long B), tỉnh Đồng N.
Đến đầu năm 2019 thì bà Ph chuyển về Đ còn ông Cường vẫn sinh sống, làm việc
tại Đồng N cho đến nay. Do hoàn cảnh gia đình và công việc làm cho vợ chồng
không có điều kiện chung sống một nơi, cùng nhau xây dựng gia đình. Ông bà đã
nhiều lần trao đổi, bàn bạc nhưng không có sự thống nhất dẫn đến tình cảm của
vợ chồng ngày càng xa cách. Hiện tại cả bà Ph và ông C đều xác định không thể
tiếp tục cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình nên ông bà đồng thuận ly hôn.
Qua đó có cơ sở xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng bà Ph và ông C đã trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa
thuận ly hôn của bà P và ông C.
[2] Về con chung:
Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Phương Tuệ A, sinh ngày: 29/5/2019.
Hiện con đang sống chung cùng với bà Phước tại số A412 Chung cư Mạc
Đĩnh Ch, Phường 4, thành phố Đ (Nay là Phường Xuân H - Đ), tỉnh Lâm Đ.
Khi ly hôn, ông bà thoả thuận giao con cho bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng, ông
C sẽ thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thành niên với số tiền là
5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng), thời gian thực hiện cấp dưỡng tháng
8/2025.
[3] Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Phước và ông C cùng xác định, vợ chồng không có nợ
chung.
[5] Về án phí, lệ phí Tòa án: Bà Ph và ông C thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí
giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Đăng C thuận
tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có có 01 con chung tên Nguyễn Phương Tuệ Anh, sinh ngày:
29/5/2019.
Khi ly hôn, ông bà thoả thuận giao con cho bà Nguyễn Thị Ph trực tiếp
nuôi dưỡng, ông Nguyễn Đăng C thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi
thành niên với số tiền là 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng), thời gian
thực hiện cấp dưỡng tháng 8/2025
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực
tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy
định của Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được
thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản
tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền
lãi trên số tiền chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Ông Ph và ông C cùng xác định, vợ chồng không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Đăng C cùng xác định,
vợ chồng không có nợ chung.
2. Về án phí, lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Đăng C thỏa
thuận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình
sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu số 0000123 ngày 09/7/2025
của Cục Thi hành án dân sự tỉnh L; Bà Ph và ông C đã nộp đủ lệ phí giải quyết
việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh L;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – L;
- Phòng THA dân sự Khu vực 1 - Lâm Đồng;
- UBND phường L, thành phố Biên H
(Nay là phường L), tỉnh Đồng N;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký và đóng dấu)
Nguyễn Đặng Thị Thới
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm