Quyết định số 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2023 của TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2023 của TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chư Prông (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 08/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI
Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Chư Prông, ngày 27 tháng 01 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thẩm thụ số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày
09 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Siu B, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Làng H, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Rơ Mah H, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Làng H, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
16 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyn ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn s thun tình ly hôn gia:
Nguyên đơn: Chị Siu B, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Làng H, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Rơ Mah H, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Làng H, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con khi ly hôn: Chị Siu B anh Rơ Mah H có 03 (ba) con chung là
Siu P, sinh ngày 01/01/2006; Siu P, sinh ngày 01/10/2009 và Siu D, sinh ngày
30/9/2014 hiện đang ở cùng bố mẹ. Hiện tại chị Siu B không có thai nghén gì.
Chị Siu B và anh Rơ Mah H tự nguyện thỏa thuận như sau:
Giao 03 (ba) con chung là Siu P, sinh ngày 01/01/2006; Siu P, sinh ngày
01/10/2009 Siu D, sinh ngày 30/9/2014 hiện đang cùng bố mẹ cho chị Siu B trực
tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên
mất năng lực hành vi dân shoặc không khả năng lao động không tài sản để
tự nuôi mình.
Việc thay đổi hoặc chấm dứt việc trực tiếp nuôi con chung thực hiện khi căn
cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt việc nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Siu B anh Rơ Mah H thỏa thuận không ai
phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung đến khi căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 110, 116, 118 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014.
Người không trực tiếp nuôi con chung quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của
người đó.
2.3. Về tài sản chung nợ chung: Chị Siu B anh Mah H không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
2.4. Về án phí thẩm: Chị Siu B phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn
đồng); Anh Mah H phải chịu 75.000đ (bảy ơi lăm nghìn đồng). Chị Siu B tự
nguyện nộp toàn bộ tiền án phí thẩm (cả phần của anh H) số tiền là 150.000đ (một
trăm m mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí trước
đây 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004877 ngày 09 tháng
01 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị Siu B
được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Siu B anh
Rơ Mah H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Chư Prông;
- Chi cục THADS huyện Chư Prông;
- UBND xã Ia Pia (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Văn Khƣơng
Tải về
Quyết định số 08/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 08/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất