Quyết định số 07/QĐ-ST ngày 20/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp đất đai
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/QĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 07/QĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/QĐ-ST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 07/QĐ-ST ngày 20/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp đất đai |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 07/QĐ-ST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp về quyền sử dụng đất |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 07/2024/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
T, ngày 20 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Hoanh
2. Ông Vi Thanh Cầm
Căn cứ vào Điều 147, Điều 157, Điều 212 và Điều 213, 246 của Bộ luật tố
tụng dân sự; Điều 18, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí,
lệ phí Tòa án
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 02
năm 2025 về việc “:“Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy GCN quyền
sử dụng đất”.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và
thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lý Sinh M - Sinh năm 2001. Người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn: Bà Ngô Thị N - Sinh năm: 1981.
Bị đơn: Ông Hà Văn T - Sinh năm: 1968 và bà Trương Thị H - Sinh năm:
1967.
Cùng địa chỉ: Thôn B (Nay là thôn T ), xã C, tỉnh T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh B. Địa chỉ: Phố N, thị trấn P, huyện B, tỉnh
B. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh

2
T. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bế Ngọc T - Chuyên viên phòng Kinh tế xã
C.
- Bà Ngô Thị N - Sinh năm: 1981.
- Ông Lý Sinh N - Sinh năm: 1978. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô
Thị N.
Cùng địa chỉ: Thôn B (Nay là thôn T), xã C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định ranh giới giữa thửa đất số 143, tờ bản đồ số 37 và thửa đất số
62, tờ bản đồ số 37 gồm các mốc B - C (Ranh giới theo GCN quyền sử dụng đất
đã cấp). Địa chỉ các thửa đất: Thôn T, xã C, tỉnh T
2.2. Nguyên đơn được quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp 61,2m
2
được
giới hạn bởi các mốc 10 - 11 - B - C - 10 nằm trong thửa đất số 143, tờ bản đồ số
37. Đã được UBND huyện B, tỉnh B (Trước sáp nhập) cấp GCN quyền sử dụng
đất số GCNQSDĐ số BĐ 850439 ngày 21/5/2014.
2.3. Bị đơn không yêu cầu hủy GCNQSDĐ số BĐ 850439 ngày 21/5/2014
do UBND huyện B, tỉnh B (Trước sáp nhập) cấp cho hộ ông Lý Sinh N và bà Ngô
Thị N đối với thửa đất số 143, tờ bản đồ số 37, diện tích 687,5m
2
, địa chỉ: Thôn B,
xã C, huyện B, tỉnh B (Nay là thôn T, xã C, tỉnh T).
Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo ranh giới các đương sự đã thỏa thuận.
(Diện tích đất tranh chấp được xác định theo theo biên bản xem xét, thẩm
định tại chỗ ngày 08/8/2025 có bản trích đo địa chính thửa đất kèm theo)
2.4. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn bồi thường thiệt hại cho nguyên đơn
số tiền 15.000.000
đ
(Mười lăm triệu đồng).
2.5. Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 8.000.000
đ
(Tám triệu
đồng)
2.6. Việc thi hành án dân sự đối với số tiền chậm trả: Kể từ ngày bản án,
quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có
quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác
2.7. Về chi phí tố tụng:
Nguyên đơn tự nguyện chịu 3.400.000
đ
(Ba triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận nguyên đơn đã nộp đủ.

3
Bị đơn tự nguyện chịu 6.000.000
đ
(Sáu triệu đồng) tiền chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ do đó bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn 6.000.000
đ
(Sáu triệu đồng)
tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
2.7. Về án phí:
Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 200.000
đ
(Hai
trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng)
đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện B, tỉnh B (Trước sáp nhập)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
4
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lý Thị Thúy
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lý Thị Thúy
Bùi Thị Kim Anh
Vi Thanh Cầm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm