Quyết định số 07/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2025 của TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 07/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 07/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2025 của TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện la Pa (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 07/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 03/03/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn và tranh chấp về nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN IA PA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ Ia Pa, ngày 03 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2024/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: Thôn B, xã K, huyện I, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Tạ Tiến H, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: Thôn B, xã K, huyện I, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 108, 110, 116, 117, 118 và
Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21
tháng 02 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02
năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Tạ Tiến
H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Phạm Thị T và anh Tạ Tiến H có 02 con chung là
Tạ Thị Thanh T1, sinh ngày 21/02/2011 và Tạ Minh N, sinh ngày 20/3/2014. Do
cả hai con đều chưa thành niên nên chị T và anh H thỏa thuận phù hợp với
nguyện vọng của các con như sau: Giao con Tạ Thị Thanh T1 và Tạ Minh N cho
chị Phạm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi con
chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có
khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tạ Tiến H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
cả hai con Tạ Thị Thanh T1 và Tạ Minh N khi con chưa thành niên, con đã
thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và
không có tài sản để tự nuôi mình; cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng, mỗi
con là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, tổng cộng 02 con là
3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con thành niên và tự lập được.
Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 21/02/2025.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con
chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm
nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân,
tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc việc thay đổi mức cấp dưỡng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả
cho người được thi hành án án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với
thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên
nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự. Nếu không có sự thoả thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50%
mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tại thời
điểm thanh toán.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị T và
anh Tạ Tiến H không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Các đương sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành nên chỉ
phải chịu 50% mức án phí ly hôn sơ thẩm là: 300.000 đồng x 50% = 150.000
đồng và 50% án phí về cấp dưỡng nuôi con là: 300.000 đồng x 50% = 150.000
đồng. Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi
con tổng cộng là 300.000 đồng thay cho cả phần của anh H nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003880 ngày 16 tháng 12 năm 2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai. Chị T đã nộp đủ án phí
dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Ia Pa;
- Chi cục THADS huyện Ia Pa;
- Các đương sự;
- UBND xã K, huyện Ia Pa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Mai Thị Thanh Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm