Quyết định số 06/2019/QĐST-KDTM ngày 20/09/2019 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về mua bán hàng hóa
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/2019/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/2019/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 06/2019/QĐST-KDTM ngày 20/09/2019 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về mua bán hàng hóa |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về mua bán hàng hóa |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Bắc Giang (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 06/2019/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | hợp tác xã L - Nguyễn Thị L "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa" |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 06/2018/QĐST-KDTM Bắc Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 25/2018/TLST-KDTM ngày 07/8/2018 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa”.
Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: HTX dịch vụ tổng hợp và sản xuất X.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung Đ - Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung Đ1- Phó Giám Đốc, HTX
dịch vụ tổng hợp và sản xuất X. Theo văn bản ủy quyền số 02/UQ/2018 ngày
31/01/2018 của Giám đốc
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967
Địa chỉ: Số nhà A, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị L trả cho HTX dịch vụ tổng hợp và sản xuất X số tiền
nợ theo hợp đồng kinh tế số 310717/HĐKT ngày 31/7/2017. Tổng số tiền nợ
tính đến ngày 12/9/2018 là 129.073.882 đồng. (Trong đó tiền gốc là
122.360.800 đồng; tiền lãi 6.713.082 đồng). Thời gian trả nợ cụ thể:
- Ngày 31/11/2018 trả 40.000.000 đồng
- Ngày 28/2/2019 trả 40.000.000 đồng
2
- Ngày 31/5/2019 trả 49.073.882 đồng, lãi phát sinh và tất toán toàn bộ số
tiền nợ.
Trường hợp một trong các bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng một
trong những cam kết đã thỏa thuận trên đây thì bên có quyền được yêu cầu cơ
quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối
với toàn bộ vụ án.
2.2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực
pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra
quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người
được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)
cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3.3. Về án phí:
+ Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp và sản xuất X phải chịu 1.613.423 đồng
(Một triệu sáu trăm mười ba nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng) án phí DSST
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hợp tác xã đã nộp là 3.220.000 đồng.
Hoàn trả Hợp tác xã số tiền còn lại theo biên lai thu tiền trên là 1.606.577 đồng.
+ Bà Nguyễn Thị L phải chịu 1.613.423 đồng (Một triệu sáu trăm mười ba
nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng) án phí DSST.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b
và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- Chi Cục THADS TP. B;
- VKS TP. B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Ngọ Thị Thanh Hảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm