Quyết định số 05/2025/QĐST-KDTM ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 05/2025/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 05/2025/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 05/2025/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 05/2025/QĐST-KDTM ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên |
| Số hiệu: | 05/2025/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN
_______________________
Sè: 05/2025/Q§ST-KDTM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________________
Hưng Yên, ngµy 25 th¸ng 09 n¨m 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TH CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HƢNG YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Ái
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thuấn và ông Trịnh Đình Đng
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2025/TLST-KDTM
ngày 26/6/2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa Th được với nhau về việc giải quyết vụ án
và thỏa Th của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa Th của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám
đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hồng Q – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng
N – Chi nhánh Ân Thi Hưng Yên.
Người được ủy quyền: Ông Ngô Đức Th – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân
hàng N – Chi nhánh Ân Thi Hưng Yên.
- Bị đơn: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1957 và anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1994
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ Văn C, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: thôn Đặng Xuyên, xã Nguyễn Trãi, tỉnh Hưng Yên (địa chỉ cũ:
thôn Đặng Xuyên, xã Đặng Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên).
2. Sự thoả Th của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Vũ Thị L và anh Vũ Văn Đ xác nhận còn nợ Ngân hàng N theo
Hợp đồng tín dụng số 2409LAV201405039 ngày 27/12/2014 tính đến ngày
25/9/2025 là 153.001.000 đồng (trong đó nợ gốc: 100.000.000 đồng, lãi trong hạn
53.001.000 đồng) và Hợp đồng tín dụng số 2409LAV201702879 ngày 12/12/2017
tính đến ngày 25/9/2025 là 844.876.713 đồng (trong đó nợ gốc: 400.000.000 đồng,
lãi trong hạn 309.917.808 đồng, lãi quá hạn: 134.958.905 đồng).
2.2 Hai bên thống nhất việc bà Vũ Thị L và anh Vũ Văn Đ trả nợ theo lộ
trình như sau: Ngày 31/12/2025 có nghĩa vụ trả 50.000.000 đồng; Ngày
30/4/2026 có nghĩa vụ trả 40.000.000 đồng; Ngày 31/7/2026 trả 60.000.000
đồng; Ngày 31/10/2026 có nghĩa vụ trả 60.000.000 đồng; Ngày 31/12/2026 có
nghĩa vụ trả 40.000.000 đồng; Ngày 30/4/2027 có nghĩa vụ trả 40.000.000 đồng;
Ngày 31/7/2027 có nghĩa vụ trả 60.000.000 đồng; ngày 31/10/2027 có nghĩa vụ
trả 60.000.000 đồng; Ngày 31/12/2027 tất toán toàn bộ dư nợ còn lại cho Ngân
hàng N bao gồm toàn bộ số nợ gốc còn lại là 90.000.000 đồng và toàn bộ lãi tính
đến ngày 25/9/2025,
lãi phát sinh tính từ ngày 26/9/2025 trên dư nợ gốc
chưa thanh
toán theo lãi suất đã thỏa Th trong Hợp đồng tín dụng số 2409LAV201405039
ngày 27/12/2014 và Hợp đồng tín dụng số 2409LAV201702879 ngày 12/12/2017.
Trong trường hợp bà L, anh Đ vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì Ngân
hàng N có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét các thủ tục kê biên và
phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa đất số 21, tờ bản đồ số
20, diện tích 196m
2
, địa chỉ thôn Đặng Xuyên, Đặng Lễ, Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (nay
là thôn Đặng Xuyên, xã Nguyễn Trãi, Hưng Yên) đã được UBND huyện Ân Thi cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR602941, số vào sổ cấp GCN: CH00114,
cấp ngày 04/7/2014 đứng tên bà Vũ Thị L cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01 ngày
12/12/2017 để thu hồi nợ. Nếu khối tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì bà
L, anh Đ phải tiếp tục trả phần nợ còn lại cho Ngân hàng cho đến khi tất toán
khoản vay.
2.3. Về án phí: Bà L, anh Đ phải chịu 41.938.331 đồng án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm, mỗi người phải chịu 20.968.166 đồng. Tuy nhiên, bà L là
người C tuổi có đơn xin miễn án phí, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, miễn án phí cho bà L. Anh Đ có
đơn xin giảm án phí nhưng không có tài liệu, chứng cứ gì, căn cứ Điều 13, 14 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, không đủ căn cứ để giảm án phí
cho anh Đ, vì vậy anh Đ phải chịu án phí 20.968.166 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng N số tiền 22.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại
biên lai số 0001535 ngày 26/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi
(nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Hưng Yên).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Ái
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 1;
- Thi hành án dân sự tỉnh;
- Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi
hành án tỉnh;
- Đương sự;
- Lưu HS.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm