Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
| Số hiệu: | 05/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Huỷ kết hôn trái pháp luật |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 10 – HI PHNG
Số: 05/2025/QĐST-VDS
CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hi Phng, ngày 14 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GII QUYẾT VIỆC DÂN S
V/v yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 10 – HI PHNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: B Đ Th Hnh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vc
10 - Hi Phng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 10 – Hi Phng tham gia phiên họp:
Bà V Th L - Kiểm sát viên.
Ngy 14 tháng 9 năm 2025, ti Trụ sở Ta án nhân dân khu vc 10 – Hi
Phng mở phiên họp sơ thẩm công khai gii quyết vic dân s thụ lý số:
03/2025/TLST-DS ngy 18 tháng 8 năm 2025, về yêu cầu hủy vic kết hôn trái
pháp luật, theo Quyết đnh mở phiên họp sơ thẩm gii quyết vic dân s số
03/2025/QĐST-DS ngy 03/9/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ngưi yêu cu: UBND xã K, thnh phố Hi Phng. Người đi din theo
pháp luật: Ông Nguyn Văn N – Chủ tch UBND x - l Người yêu cầu.
* Nhng ngưi c quyn li, ngha v liên quan:
- Anh Đồng Văn K – Sinh năm 1977
Tr ti: Thôn H, x K, thnh phố Hi Phng.
Số CCCD: 030077002298
- Ch Bùi Th H – sinh năm 1981
Tr ti: Thôn H, x K, thnh phố Hi Phng.
Số CCCD: 030181009224
Đều vắng mặt v có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN S:
Tại đơn yêu cu và quá trình gii quyết việc dân s, ngưi yêu cu trình
bày: Căn cứ để UBND xã K yêu cầu huỷ vic kết hôn trái pháp luật: Ngy 13
tháng 8 năm 2025 UBND xã K nhận được đơn đề ngh của ch Bùi Th H, sinh
ngy 10/09/1981, căn cước số: 030 181 009 224 do Bộ C cấp ngy 02/10/2024
đa chỉ: Thôn H, x K, thnh phố Hi Phng về vic đề ngh UBND xã K xem xét
trường hợp đăng ký kết hôn chưa đủ tuổi giữa ch với anh Đồng Văn K theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 04/1998 ngy 08/01/1998 của UBND xã L, huyn K, tỉnh
Hi Dương (nay l x K, thnh phố Hi Phng). UBND xã K kiểm tra thấy rằng,
2
anh K v ch H có đăng ký kết hôn, ti sổ đăng ký kết hôn năm 1998, số thứ t số
04, với tên chồng Đồng Văn K, năm sinh 1977 v tên vợ Bùi Th H, năm sinh
1980, ngy đăng ký kết hôn l 08/01/1998. Căn cứ giấy tờ, hồ sơ của công dân
(giấy khai sinh, căn cước công dân) cho thấy thời điểm kết hôn, ch H chưa đủ
tuổi kết hôn theo Luật hôn nhân v gia đình năm 1986. Tuy nhiên, khi đăng ký
kết hôn ch H đ khai tăng lên để đủ tuổi được đăng ký kết hôn do vậy ti sổ đăng
ký kết hôn đ ghi ch H sinh năm 1980. Bằng văn bn ny, UBND x giữ nguyên
yêu cầu huỷ vic kết hôn trái pháp luật của anh K v ch H. Trường hợp anh K và
ch H có đề ngh To án công nhân hôn nhân của anh ch kể từ thời điểm ch H đủ
tuổi kết hôn thì đề ngh To án gii quyết theo nguyn vọng của anh K v ch H.
Hin nay, do trong giai đon đầu thc hin chính quyền đa phương 2 cấp với
nhiều công vic phi gii quyết, UBND xã K đề ngh người đi din theo pháp
luật của UBND x được vắng mặt trong tất c các buổi lm vic của To liên quan
đến gii quyết vụ vic dân s trên.
Ngưi c quyn li ngha v liên quan: Anh K, ch H trình bày: Anh ch
sau thời gian t nguyn tìm hiểu v kết hôn trên cơ sở t nguyn v được UBND
xã L, huyn K, tỉnh Hi Dương (nay l x K, thnh phố Hi Phng) vo năm 1998
theo giấy chứng nhận kết hôn ngy 08/01/1998. Sau khi đăng ký kết hôn anh ch
tổ chức l cưới theo phong tục v chung sống hnh phc cho đến nay, không có
mâu thuẫn gì trầm trọng. Do khi đăng ký kết hôn, anh ch không đem theo giấy tờ
tùy thân nên ch H đ khai nhầm ngy tháng sinh trong giấy đăng ký kết hôn là
ngy 12/01/1980, nhưng ngy tháng năm sinh đng của ch H là ngày 10/09/1981.
Ch H biết l chưa đủ tuổi kết hôn (chưa đủ 17 tuổi) nên đ khai l ngy
12/01/1980 để đủ tuổi đăng ký kết hôn, ch H xác đnh ch sinh ngày 10/09/1981
l đng. Nay UBND xã L (Nay là UBND xã K) yêu cầu Ta án hủy vic kết hộn
trái pháp luật, anh ch đề ngh Ta án công nhận hôn nhân của anh ch kể từ ngy
ch H đủ tuổi kết hôn. Anh ch có 02 con chung là cháu Đồng Minh Q - sinh năm
1999 và Đồng Th Ngọc L - sinh năm 2008. Anh ch không yêu cầu ta án gii
quyết. Ngoi ra anh ch không yêu cầu, đề ngh gì khác.
Tại phiên họp:
- Người đi din hợp pháp của UBND xã K vắng mặt, có đơn xin vắng mặt
v trình by: Ch H chưa đủ tuổi kết hôn, đ khai tăng tuổi l vi phm độ tuổi kết
hôn theo quy đnh. Do đó, UBND xã K giữ nguyên yêu cầu hủy vic kết hôn trái
pháp luật của anh K, ch H. Trường hợp, anh K, ch H đề ngh Ta án công nhận
hôn nhân của anh ch kể từ thời điểm ch H đủ tuổi kết hôn thì đề ngh Ta án gii
quyết theo nguyn vọng của anh K, ch H trên cơ sở quy đnh của pháp luật.
- Anh K, ch H vắng mặt, có đơn đề ngh vắng mặt v đề ngh Ta án gii
quyết: Công nhận quan h hôn nhân của anh ch kể từ thời điểm ch H đủ tuổi kết
hôn (trên cơ sở Giấy đăng ký kết hôn số 04/1998 ngy 08/01/1998 của UBND xã
3
L, huyn K, tỉnh Hi Dương (nay l x K, thnh phố Hi Phng cấp).
- Đi din Vin kiểm sát nhân dân khu vc 10 – Hi Phng tham gia phiên
họp phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Đây l vic dân s yêu cầu hủy vic kết hôn trái pháp luật,
Tòa án nhân dân khu vc 10 – Hi Phng thụ lý gii quyết l đng thẩm quyền.
Trong quá trình gii quyết cng như ti phiên họp gii quyết vic dân s Thẩm
phán v Thư ký đ tuân theo đng quy đnh của BLTTDS; Những người tham gia
tố tụng đ chấp hnh đng quy đnh của pháp luật.
Về nội dung: Đề ngh Ta án căn cứ khon 1 Điều 29, điểm b khon 2 Điều
35, điểm g khon 2 Điều 39, khon 1 Điều 149, khon 2, 3 Điều 367 của Bộ luật
Tố tụng dân s; Điều 5 Luật Hôn nhân v gia đình năm 1986; Điều 8, Điều 10,
khon 2 Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a khon
2 Điều 4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Vin kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hnh một số quy đnh của Luật Hôn nhân v gia đình năm
2014; Luật phí v l phí năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11; khon 1 Điều 37
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, min, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng án phí v l phí
Tòa án.
- Không chấp nhận yêu cầu của UBND xã K, thnh phố Hi Phng về vic
hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Đồng Văn K v ch Bùi Th H ti thời điểm
đăng ký kết hôn ngy 08/01/1998
- Công nhận quan h hôn nhân giữa anh Đồng Văn K – Sinh năm 1977, v ch
Bùi Th H – sinh năm 1981, đều tr ti: Thôn H, x K, thnh phố Hi Phng kể từ
ngày ch H đủ tuổi kết hôn theo quy đnh của pháp luật l ngy 10/09/1999.
- Về l phí: UBND xã K được min l phí sơ thẩm gii quyết vic dân s.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liu, chứng cứ có trong hồ sơ vic dân s đ được
thẩm tra ti phiên họp; ý kiến của đương s v đi din Vin kiểm sát ti phiên
họp, Ta án nhân dân khu vc 10 - Hi Phng nhận đnh:
[1]. Về thẩm quyền gii quyết yêu cầu: Yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật
giữa anh Đồng Văn K – sinh năm 1977, v ch Bùi Th H – sinh năm 1981, đều
tr ti: Thôn H, x K, thnh phố Hi Phng, UBND xã K l nơi đăng ký kết hôn
trái pháp luật cho anh K, ch H. UBND xã K có đơn yêu cầu Ta án nhân dân khu
vc 10- Hi Phng hủy vic kết hôn trái pháp luật, đồng thời quá trình gii quyết,
anh K, ch H yêu cầu Ta án công nhận quan h hôn nhân kể từ khi ch H đủ điều
kin kết hôn theo quy đnh của pháp luật. Căn cứ khon 1 Điều 29; điểm b khon
2 Điều 35, điểm g khon 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 10, 11 Luật
hôn nhân v Gia đình năm 2014 yêu cầu ny thuộc thẩm quyền gii quyết của Ta
4
án nhân dân khu vc 10 - Hi Phng.
[2]. Về s vắng mặt của người giam gia tố tụng: Người đi din hợp pháp của
người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt, có đơn xin
gii quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng gii quyết vic dân s tiến hnh phiên họp
vắng mặt họ theo quy đnh ti khon 2, khon 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân
s.
[3] Về ngy tháng năm sinh của ch H: Ti biên bn lấy lời khai, ch H xác
đnh ngy tháng năm sinh đng của ch l ngy 10/09/1981. Anh ch lm thủ tục
đăng ký kết hôn, UBND xã K đ cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 04/1998 ngy
08/01/1998 cho anh ch. Khi đó ch không đem theo giấy tờ tùy thân, không nhớ
chính xác ngy tháng năm sinh, ch H chưa đủ tuổi kết hôn nên đ khai tăng tuổi,
khai sinh sinh ngày 12/01/1980 (cho đủ tuổi kết hôn). Trên cơ sở các giấy tờ tùy
thân (Căn cước công dân, giấy khai sinh của ch H), đồng thời căn cứ nội dung
UBND xã K xác nhận thông tin của ch H, có đủ cơ sở xác đnh: Ch Bùi Th H,
sinh ngày 12/01/1980 ghi trong Giấy đăng ký kết hôn với ch Bùi Th H, sinh ngày
10/09/1981 ghi trong CCCD số 030 181 009 224 l một người.
[4]. Về nội dung yêu cầu: Anh K, ch H xác đnh anh ch kết hôn trên cơ sở t
nguyn, đăng ký kết hôn ti UBND xã K ngày 12/01/1980. Căn cứ ngy tháng
năm sinh của ch H, ti thời điểm đăng ký kết hôn, cn ch H mới 17 tuổi 08 tháng
2 ngy, chưa đủ tuổi kết hôn theo quy đnh ti Điều 9 Luật Hôn nhân v gia đình
năm 2000. Như vậy, vic kết hôn của anh ch đ vi phm về độ tuổi kết hôn,
UBND xã K không kiểm tra giấy tờ tùy thân đ đăng ký kết hôn cho anh K, ch H
l trái pháp luật. Do đó, UBND xã K yêu cầu Ta án nhân dân khu vc 10 – Hi
Phng hủy kết hôn trái pháp luật l có căn cứ. Tuy nhiên, ti thời điểm Ta án gii
quyết yêu cầu hủy vic kết hôn trái pháp luật, anh K, ch H cùng yêu cầu Ta án
công nhận quan h hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kin kết hôn. Xét thấy anh
K, ch H kết hôn trên cơ sở t nguyn, chung sống hnh phc từ đó đến nay, đ
có 02 con chung. Anh ch đ có đủ các điều kin kết hôn theo điều 8 Luật hôn
nhân v gia đình 2014, yêu cầu công nhận quan h hôn nhân của anh ch l hon
ton t nguyn v phù hợp với quy đnh khon 2 Điều 11, điều 131 Luật hôn nhân
v gia đình năm 2014, điểm a khon 2 Điều 4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BTP ngy 06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Vin
kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hnh một số quy đnh của
Luật Hôn nhân v gia đình. Vì vậy, không cần tuyên hủy kết hôn trái pháp luật
m công nhận quan h hôn nhân của anh K, ch H ch kể từ thời điểm ch H đủ
tuổi kết hôn.
[5] Về l phí: UBND xã K yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật nên được min
l phí sơ thẩm gii quyết vic dân s theo quy đnh ti khon 1 Điều 149 BLTTDS;
Luật phí v l phí năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11 Ngh quyết số
5
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đnh về mức thu,
min, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng án phí v l phí Ta án.
[6] Về quyền kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Vin kiểm sát có quyền kháng ngh theo
quy đnh ti Điều 371, 372 BLTTDS.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 29; điểm b khon 2 Điều 35; điểm g khon 2 Điều 39;
khon 1 Điều 149; khon 2, 3 Điều 367; Điều 371 v Điều 372 của Bộ luật Tố
tụng dân s; Điều 5 Luật Hôn nhân v gia đình năm 1986; Điều 8, Điều 10, khon
2 Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a khon 2 Điều
4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Vin kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hnh một số quy đnh của Luật Hôn nhân v gia đình năm
2014; Luật phí v l phí năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11; khon 1 Điều 37
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, min, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng án phí v l phí
Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu của UBND xã K, thnh phố Hi Phng về vic
hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Đồng Văn K v ch Bùi Th H theo giấy chứng
nhận kết hôn số 04/1998 ngy 08/01/1998 của UBND xã L, huyn K, tỉnh Hi
Dương (nay l x K, thnh phố Hi Phng).
2. Công nhận quan h hôn nhân giữa anh Đồng Văn K – sinh năm 1977, v
ch Bùi Th H – sinh năm 1981, đều tr ti: Thôn H, x K, thnh phố Hi Phng
kể từ ngy ch H đủ tuổi kết hôn theo quy đnh của pháp luật l ngy 10/09/1999.
3. Lệ phí Ta án: UBND xã K được min l phí sơ thẩm gii quyết vic dân
s.
4. V quyn kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan vắng mặt ti phiên họp có quyền kháng cáo quyết đnh trong thời
hn10 ngy kể từ ngy nhận được quyết đnh ny hoặc kể từ ngy quyết đnh được
thông báo, niêm yết theo quy đnh của pháp luật.
Vin kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đnh gii quyết vic dân
s trong thời hn 10 ngy, Vin kiểm sát cấp trên trc tiếp có quyền kháng ngh
trong thời hn 15 ngy, kể từ ngy Ta án ra quyết đnh./.
Nơi nhận
- Đương s;
- VKSND khu vc 10 – Hi Phng;
- UBND xã Kim Thành, TP Hi Phng;
- Lưu hồ sơ việc dân s.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Đ Th Hạnh
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm