Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 05/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7-VĨNH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 06 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lýsử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 03/2025/TL - VDS ngày 22
tháng 7 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Võ Văn M, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Chị Châu Thị Yến N, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp L, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn M và chị Châu Thị Yến N kết hôn
đăng kết hôn vào ngày 05/10/2020 tại Ủy ban nhân dân T, huyện G, tỉnh
Bến Tre nên quan hhôn nhân giữa anh M chị N hợp pháp. Qtrình chung
sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm
với nhau, anh chị không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai
xác định không còn nh cảm với nhau, không khả ng hàn gắn hạnh phúc gia
đình nên yêu cầu Tòa án ng nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy anh M chị N
đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung phù hợp với
Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh M chị N 01 con chung Ngọc Tường V,
sinh ngày 08/4/2022. Anh M chị N thỏa thuận: Sau khi ly hôn, chị N trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tường V cho đến khi đủ 18 tuổi,
anh M không cấp dưỡng nuôi con.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân gia đình: “Sau khi
ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở”. Do đó, anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở.
lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định
thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp yêu cầu của cha, mhoặc
2
của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] V tài sản chung, nợ chung: Anh M và ch N trình bày không nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh M và chị N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn M và chị Châu Thị Yến
N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung Ngọc Tường V, sinh ngày 08/4/2022 cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh M không cấp dưỡng nuôi con. Anh M quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở.
lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định
thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp yêu cầu của cha, mhoặc
của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh M chị N khai không nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án:
+ Anh M phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được
trừ vào stiền tạm ứng lệ phí đã nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng
theo biên lai thu số 0000340 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long. Anh M đã nộp đủ lệ phí.
+ Chị N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo
biên lai thu s0000337 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7-Vĩnh Long;
- UBND xã Hưng Nhượng;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ.
Ngô Thị Gẩm
Tải về
Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất