Quyết định số 05/2025/QĐST-DS ngày 15/07/2025 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 05/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 05/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 05/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 05/2025/QĐST-DS ngày 15/07/2025 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Tây Ninh |
Số hiệu: | 05/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 15/07/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Huỳnh Văn Bảy “tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Võ Văn Tám |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: 05/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày 15 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 04/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025, về việc “tranh chấp quyền sử
dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1971;
Địa chỉ: tổ B, ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh).
- Bị đơn: ông Võ Văn T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: tổ A, ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị T1, sinh năm 1975;
Địa chỉ: tổ A, ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh).
2. Bà Võ Thị P, sinh năm 1972;
Địa chỉ: tổ B, ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh).
3. Ông Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1959;
4. Ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: tổ B, ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã C, tỉnh Tây
Ninh).
5. Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1965;
2
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã M, tỉnh Tây Ninh).
6. Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1968;
Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh).
7. Bà Huỳnh Thị T2, sinh năm 1975;
8. Bà Huỳnh Thị C1, sinh năm 1975;
Cùng địa chỉ: ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Quyền sử dụng thửa đất số 368 tờ bản đồ số 5 loại đất ONT do Ủy ban nhân
dân huyện C, tỉnh Long An cấp cho ông Võ Văn T ngày 26/10/1996 theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số I 140572, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất 001051QSDĐ/0516LA được phân chia cụ thể như sau:
- Ông Huỳnh Văn B được quyền sử dụng 150m
2
có tranh chấp và 27,3m
2
không
có tranh chấp. Theo Mảnh trích đo địa chính số 257-2023 ngày 18/12/2023 của Công
ty TNHH Đ, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C phê duyệt ngày
22/12/2023 và Mảnh trích đo phân khu ngày 24/6/2025 của Công ty TNHH Đ thì
phần diện tích đất ông Huỳnh Văn B được sử dụng tại khu A và khu B có vị trí tiếp
giáp như sau:
Đông giáp phần còn lại khu A-1 thửa 368 dài 17,28m
Tây giáp thửa 369 dài 16,03m
Nam giáp thửa 369 dài 2,18m; 8,42m
Bắc giáp thửa 369 dài 1,20m; 9,51m.
- Ông Võ Văn T được quyền sử dụng 112,7m
2
đất. Theo Mảnh trích đo địa
chính số 257-2023 ngày 18/12/2023 của Công ty TNHH Đ, được Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai tại huyện C phê duyệt ngày 22/12/2023 và Mảnh trích đo phân
khu ngày 24/6/2025 của Công ty TNHH Đ thì phần diện tích đất ông Võ Văn T được
sử dụng tại khu A-1 có vị trí tiếp giáp như sau:
Đông giáp thửa 369 dài 16,03m
Tây giáp phần còn lại thửa 368 dài 17,28m
Nam giáp thửa 369 dài 6,40m
Bắc giáp thửa 369 dài 6,40m.
- Ông Huỳnh Văn B có nghĩa vụ giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số I 140572 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Võ Văn T ngày 26/10/1996
đối với thửa đất số 368, tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Long An
để cơ quan có thẩm quyền thu hồi, điều chỉnh, cấp quyền sử dụng đất theo quyết định
của Tòa án. Trường hợp ông B không nộp bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thì Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào quyết định của Tòa án có quyền thu hồi,
chỉnh lý biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các bên đương
sự theo quy định tại khoản 6 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.
2. Về quyền có lối đi:
3
- Ông Võ Văn T được quyền sử dụng 13m
2
thuộc một phần thửa số 369 tờ bản
đồ số 5 trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 543156 do Ủy ban nhân dân
huyện C cấp cho ông Huỳnh Văn B ngày 25/6/2013, số vào sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất CH 00270 để làm lối đi ra đường giao thông.
Theo Mảnh trích đo địa chính số 257-2023 ngày 18/12/2023 của Công ty TNHH
Đ, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C phê duyệt ngày
22/12/2023 và Mảnh trích đo phân khu ngày 24/6/2025 của Công ty TNHH Đ thì
phần diện tích đất ông Võ Văn T được sử dụng làm lối đi tại khu C-1 có vị trí tiếp
giáp như sau:
Đông giáp thửa 373 có lối đi dài 2,00m
Tây giáp thửa 368 dài 2,00m
Nam, Bắc giáp thửa 369
- Ông Huỳnh Văn B có nghĩa vụ sử dụng hạn chế phần diện tích đất ông T sử
dụng làm lối đi, không được cản trở, không được xây dựng công trình trên lối đi, ông
T có quyền yêu cầu di dời, tháo dỡ vật cản nếu có.
3. Chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh
Văn B, một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ông Võ Văn T, đình chỉ việc giải quyết
vụ án đối với các yêu cầu sau:
- Yêu cầu ông Võ Văn T trả số tiền 50.000.000đồng.
- Yêu cầu hủy bỏ giấy viết vay về việc ông Huỳnh Văn B cho ông Võ Văn T
mượn tiền để chuộc lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 24/3/2019.
- Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau
không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có
tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217
của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Về chi phí tố tụng: ông Huỳnh Văn B tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét
thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá số tiền 18.900.000đồng. Số tiền này ông Huỳnh
Văn B đã nộp xong.
5. Về án phí: ông Huỳnh Văn B phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu
số 0002766 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh
Long An (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Tây Ninh).
Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
1.2250.000đồng theo Biên lai thu số 0002765 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu
vực 7 – Tây Ninh).
Hoàn trả cho ông Võ Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000đồng theo
Biên lai thu số 0000506 ngày 09/5/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Long An
(nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
4
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 7 – Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Thị Kim Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm