Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 04/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Sùng A S ly hôn với Giàng Thị X |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 04 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày
01/8/2025 giữa:
- Nguyên đơn: anh Sùng A S, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Đề D, phường
ML, tỉnh Điện Biên;
- Bị đơn: chị Giàng Thị X. Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản Đề D, phường
ML, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27
tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A S và chị Giàng Thị X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Anh Sùng A S và chị Giàng Thị X thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Anh Sùng A S và chị Giàng Thị X có 05 con chung là
các cháu: Sùng Thị Ch, sinh ngày 08/11/2010; cháu Sùng Thị C1, sinh ngày
01/6/2012; cháu Sùng Thị Nh, sinh ngày 22/02/2015; cháu Sùng Thị L, sinh
ngày 18/4/2016; cháu Sùng A C2, sinh ngày 15/01/2020. Các đương sự thỏa

2
thuận anh Sùng A S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba
cháu Sùng Thị C1, Sùng Thị L, Sùng A C2 còn chị Giàng Thị X trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Sùng Thị Ch, Sùng Thị Nh cho
đến khi các các cháu trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có thay đổi
khác theo quy định của pháp luật.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Việc trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục con chung và cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi, Toà án sẽ
xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.
2.3.Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Các đương sự không có khoản nợ chung phải trả, không có
khoản cho vay chung.
2.4.Về án phí: Anh Sùng A S và chị Giàng Thị X đều là người dân tộc thiểu
số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đã có đơn đề nghị miễn
án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Phòng GĐ, KT, TT và THA TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND khu vực 4 – Điện Biên;
- Phòng THADS khu vực 4 – Điện Biên;
- UBND phường ML, tỉnh Điện Biên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đao Thị Bích Thảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm