Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 03/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lường Thị T + Lường Văn L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 30 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố
tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-HN&GĐ
ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lường Thị T; sinh năm 1997. Nơi ĐKTT: Bản Ten, xã T, tỉnh Điện
Biên; nơi ở hiện tại: Bản K, xã T, tỉnh Điện Biên; CCCD số: 011197000607, do
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 13/4/2021.
2. Anh Lường Văn L; sinh năm 1992; địa chỉ: Bản T, xã T, tỉnh Điện Biên;
CCCD số: 011092000746, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
cấp ngày 16/4/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 10 năm 2025,
người yêu cầu gồm chị Lường Thị T và anh Lường Văn L đã thỏa thuận được như
sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn L kết hôn
ngày 29/02/2016 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Điên
Biên (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Điện Biên), kết hôn trên cơ sở tự nguyện.
2
Căn cứ vào Trích lục kết hôn, xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Lường Thị T và
anh Lường Văn L là hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân
và gia đình. Trong quá trình chung sống anh chị nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống trong suy nghĩ và cách ứng xử.
Mặc dù anh chị đã cố gắng hàn gắn hòa hợp, nhưng mọi nỗ lực đều không có kết
quả, anh chị thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không
đạt được, anh chị đã sống ly thân từ tháng 6/2024 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng
không còn chị Lường Thị T và anh Lường Văn L đều thống nhất thuận tình ly hôn,
đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
[2] Về con chung: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn L có 01 người con
chung, cháu Lường Mạnh H, sinh ngày 05/02/2016. Anh chị thỏa thuận, khi ly hôn
giao cháu Lường Mạnh H sinh, ngày 05/02/2016 cho anh Lường Văn L trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao
động. Chị Lường Thị T và anh Lường Văn Lưu K yêu cầu Tòa án giải quyết cấp
dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn Lưu K
có.
[4] Lệ phí sơ thẩm: Chị Lường Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ
thẩm. Anh Lường Văn L nhất trí với việc chị Lường Thị T tự nguyện chịu toàn bộ
lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Lường Thị T, anh Lường Văn L là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn L thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lường Mạnh H, sinh ngày 05/02/2016 cho anh
Lường Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành
niên và có khả năng lao động. Chị Lường Thị T và anh Lường Văn Lưu K yêu cầu
Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh Lường Văn L có quyền yêu cầu người không trực tiếp
nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình;
chị Lường Thị T có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
3
Chị Lường Thị T và anh Lường Văn L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lường Thị T, anh Lường Văn Lưu K có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Lường Thị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự
sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí chị Lường Thị T đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 13 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 - Điện Biên;
- THADS tỉnh Điện Biên;
- TAND tỉnh Điện Biên;
- UBND xã T;
(đã thực hiện việc ĐKKH);
- Lưu.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Việt Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm