Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu |
| Số hiệu: | 03/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hủy KH trái PL |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
:
TÒA ÁN NHÂN DÂN - L
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Tòng Thị Tuyết
Thư ký phiên họp: bà Lê Thị Lệ Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 -
L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - L tham gia phiên họp: Ông
Tăng Bá Vương - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - L mở
phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số:
53/2025/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc "Hủy việc kết hôn trái
pháp luật" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số:
03/2025/QĐST- HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lò Văn Kh, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Bản Chăn N, xã Khun H, tỉnh L . (Vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân xã Khun H, tỉnh L
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Huy Chính. Chức vụ: Chủ tịch UBND.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Trọng Thi. Chức vụ: Phó chủ tịch UBND (Văn
bản ủy quyền ngày 08/9/2025). (Vắng mặt)
2. Anh Lò văn B, sinh ngày 05/8/1990.
Địa chỉ nơi cư trú: Bản Chăn N, xã Khun H, tỉnh L. (Vắng mặt).
2. Chị Tao Thị S, sinh ngày 10/10/1993.
Địa chỉ nơi cư trú: Bản Chăn N, xã Khun H, tỉnh L. (Vắng mặt).
DUNG DÂN
* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai trong quá trình
giải quyết việc dân sự của người yêu cầu là ông Lò Văn Kh trình bày:
Ông là bố đẻ của anh Lò Văn B. Ngày 10/01/2011 con trai ông là Lò Văn B
đăng ký kết hôn với con dâu ông là Tao Thị S tại Ủy ban nhân dân xã Bản H1,
huyện Tam Đ, tỉnh L (nay là xã Khun H, tỉnh L) theo giấy chứng nhận kết hôn số:
01, quyển số 01/2011 trên cơ sở hai bên tự nguyện, không ai ép buộc. Quá trình
chung sống, hai vợ chồng Lò Văn B và Tao Thị S chung sống hạnh phúc và có 03
con chung, nhưng cháu thứ ba không đăng ký khai sinh được do phát hiện tại thời
điểm kết hôn con dâu ông là Tao Thị S đã khai sinh năm 1993 để đủ tuổi làm thủ
tục đăng ký kết hôn ( thực tế con dâu ông sinh năm 1995). Ông nhận thấy, do thiếu
hiểu biết pháp luật nên con dâu ông đăng ký kết hôn khi chưa đủ tuổi là vi phạm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
- L
Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ
L, ngày 22 tháng 9 năm 2025
2
pháp luật nên ông đề nghị Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa con trai ông là Lò
Văn B và con dâu ông là Tao Thị S theo giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số
01/2011 ngày 10/01/2011, đồng thời công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp cho các
con của ông kể từ thời điểm con dâu ông là Tao Thị S đủ tuổi đăng ký kết hôn theo
quy định của pháp luật.
Tại văn bản số: 823/UBND – VP ngày 09/9/2025, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan là Ủy ban nhân dân xã Khun H trả lời:
Qua rà soát trong sổ đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân xã Bản H1, huyện
Tam Đ, tỉnh L (nay là UBND xã Khun H, tỉnh L) tìm thấy thông tin đăng ký kết hôn
của công dân Lò Văn B và Tao Thị S tại số đăng ký 01 ngày 10/01/2011, quyển số
01/2011 với các thông tin sau:
Theo giấy chứng nhận kết hôn của anh Lò Văn B (sinh ngày 05/8/1990) và
chị Tao Thị S (sinh ngày 10/10/1993).
Thông tin công dân Lò Văn B và Tao Thị S đã cung cấp cho Tòa án nhân dân
khu vực 1 - L không khớp với thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn, cụ thể công
dân khai nhận đã khai tăng tuổi để đủ tuổi đăng ký kết hôn vào thời điểm ngày
10/01/2011 và nhất trí tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan và việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật là đúng.
* Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai những người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan anh Lò Văn B và chị Tao Thị S đều trình bày:
Anh Lò Văn B và chị Tao Thị S đăng ký kết hôn ngày 10/01/2011 tại Ủy ban
nhân dân xã Bản H1, huyện Tam Đ, tỉnh L (nay là UBND xã Khun H, tỉnh L) trên
cơ sở tự nguyện. Thời điểm đăng ký kết hôn chị Tao Thị S chưa đủ tuổi đăng ký kết
hôn nhưng đã tự khai tăng tuổi để được đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, anh
chị có 03 con chung, tên là Lò Thái D, sinh ngày 09/6/2012, Lò Thị Huyền Tr sinh
ngày 17/3/2019 và con thứ ba chưa đặt tên do chưa làm được giấy khai sinh. Hiện
nay anh chị vẫn chung sống hạnh phúc và mong muốn được công nhận quan hệ hôn
nhân hợp pháp kể từ thời điểm chị Tao Thị S đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định
của pháp luật.
* Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – L phát biểu ý
kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân
sự. Người tham gia tố tụng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35;
điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 361; Điều 367; 369, Điều 370; Điều 371;
Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án theo Luật số
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội; khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000; Điều 10, Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
và điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật
Hôn nhân và gia đình; điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
3
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án đề nghị
chấp nhận yêu cầu của ông Lò Văn Kh và các đương sự liên quan trong vụ việc. Đề
xuất giải quyết về nội dung việc dân sự sơ thẩm như sau:
- Chấp nhận yêu cầu của ông Lò Văn Kh về việc: Huỷ việc kết hôn trái pháp
luật giữa anh Lò Văn B và chị Tao Thị S theo Giấy chứng nhận kết hôn số theo giấy
chứng nhận số 01, quyển số 01/2011, ngày 10/01/2011 của UBND xã Bản H1,
huyện Tam Đ, tỉnh L (nay xã Khun H, tỉnh L) và chấp nhận đề nghị của anh Lò
Văn B và chị Tao Thị S về việc công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị kể từ
thời điểm chị S đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, kể từ ngày 11/10/2012.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lò Văn Kh không phải chịu lệ phí
giải quyết việc dân sự.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu cầu, những người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan và ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- L tại phiên họp,
Tòa án nhân khu vực 1- L nhận định như sau:
[1]. Về trình tự, thủ tục tố tụng:
Đây là yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, do việc đăng ký kết hôn cho anh
Lò Văn B và chị Tao Thị S được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Bản H1, huyện
Tam Đ, tỉnh L nay là Ủy ban nhân dân xã Khun H, tỉnh L nên thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - L theo quy định tại khoản 1 Điều 29,
điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật
tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa
giải đối thoại tại Tòa án theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội.
Trước khi mở phiên họp, người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Toà án tiến hành mở phiên
họp giải quyết việc dân sự vắng mặt người yêu cầu và những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan là đảm bảo theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
[2] Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật:
Chị Tao Thị S và anh Lò Văn B có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày
10/01/2011 tại UBND xã Bản H1, huyện Tam Đ (nay là xã Khun H, tỉnh L) trên
cơ sở tự nguyện. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2011, ngày
10/01/2011 của UBND xã Bản H1, huyện Tam Đ, tỉnh L ghi chị Tao Thị S sinh
ngày 10/10/1993. Đối chiếu với Giấy khai sinh, căn cước công dân, của chị Tao
Thị S xác định được chị Tao Thị S sinh ngày 10/10/1995, như vậy tại thời điểm
đăng ký kết hôn chị S mới 15 tuổi 03 tháng nên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Điều luật quy định điều
kiện đăng ký kết hôn: “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên”.
Anh B và chị S vi phạm điều kiện đăng ký kết hôn. Nhận thức được điều đó nên
đến nay anh B, chị S đều nhất trí việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của
ông Lò Văn Kh và Ủy ban nhân dân xã Khun H, tỉnh L. Do đó, có căn cứ chấp
nhận yêu cầu của ông Lò Văn Kh và Ủy ban nhân dân xã Khun H, tỉnh L về việc
hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh B và chị S.

4
Đến thời điểm hiện tại, chị S đã đủ tuổi kết hôn. Anh B và chị S chung sống
hạnh phúc, cùng mong muốn duy trì quan hệ hôn nhân nên anh chị đề nghị Tòa án
công nhận hôn nhân hợp pháp cho anh chị từ thời điểm chị S đủ tuổi đăng ký kết
hôn. Căn cứ Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 2, điểm
a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-
BTP, ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và
gia đình, có căn cứ công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa anh B và chị S kể từ
thời điểm chị S đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định là ngày 11/10/2012.
[3] Về kiến nghị: Kiến nghị UBND xã Khun H, tỉnh L thực hiện việc ghi chú
vào sổ hộ tịch về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn
nhân hợp pháp giữa anh Lò Văn B sinh ngày 05/8/1990 và chị Tao Thị S sinh ngày
10/10/1995 kể từ ngày 11/10/2012 theo quy định tại Điều 3, Điều 30 Luật Hộ tịch.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố
tụng dân sự và điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số
326/2016/UBNTVH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông Lò
Văn Kh không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
[5] Về quyền kháng cáo, quyền kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng
cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này theo
quy định tại Điều 372 và Điều 373 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[6] Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - L đưa ra đề
nghị về việc giải quyết vụ việc dân sự là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp
luật và nội dung vụ việc, vì vậy cần được chấp nhận.
Áp dụng khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39,
Điều 149; Điều 361; Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật
Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá
sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án theo Luật số 85/2025/QH15 ngày
25/6/2025 của Quốc hội; khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Điều 10, Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP, ngày
06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
[1]. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lò Văn Kh. Hủy việc
kết hôn trái pháp luật giữa anh Lò Văn B và chị Tao Thị S theo Giấy chứng nhận
đăng ký kết hôn số số 01, quyển số 01/2011, ngày 10/01/2011 tại Ủy ban nhân dân
xã Bản H1, huyện Tam Đ, tỉnh L (nay là xã Khun H, tỉnh L).
Công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa anh Lò Văn B sinh ngày
05/8/1990 và chị Tao Thị S sinh ngày 10/10/1995 kể từ ngày 11/10/2012.
[2]. Kiến nghị: Kiến nghị UBND xã Khun H, tỉnh L thực hiện việc ghi chú
vào sổ hộ tịch về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn
5
nhân hợp pháp giữa anh Lò Văn B sinh ngày 05/8/1990 và chị Tao Thị S sinh ngày
10/10/1995 kể từ ngày 11/10/2012 theo quy định tại của pháp luật.
[3]. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lò Văn Kh không phải
chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[4]. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết
việc dân sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo hoặc
niêm yết theo quy định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện
kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
Tòa án ra quyết định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh L;
- VKSND khu vực 1 - L;
- UBND xã Khun H, tỉnh L.
- Người yêu cầu;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm