Quyết định số 03/2025/QĐST-DS ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2025/QĐST-DS ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 03/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và ông Đỗ Văn Phương có ký các hợp đồng cho vay cụ thể như sau
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HÓA
Số: 03/2025/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 17 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn c Điều 212 và Điều 213 ca B lut t tng dân s;
Căn cứ khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1, khoản 3
điều 24; khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hi, quy định v mc thu, min, giảm, thu nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2025, vviệc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số: 28/2025/TLST-DS, ngày 28 tháng 5 năm 2025, về việc Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các tho thun của các đương sự đưc ghi trong biên bn hoà gii thành v
vic gii quyết toàn b v án t nguyn; ni dung tho thun giữa các đương
s không vi phạm điều cm ca luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến v s tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: số H L, phường L, Thành phố
Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Chức vụ: Chủ tịch
HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G - chức vụ: Trưởng phòng
xử nợ. Ông G ủy quyền lại cho ông Hà Văn T - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;
địa chỉ: Tầng C, trung tâm thương mại T2, số B Đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh
Hóa (văn bản ủy quyền ngày 01/7/2025);
Tổ chức kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ ttụng của Ngân hàng TMCP
V: Công ty Cổ phần M1; địa chỉ: Tầng A Tòa nhà C, sB Phố T, phường Y, Thành
Phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 - chức vụ: Giám
đốc.
Ông Hoàng Anh T1 ủy quyền lại cho ông Phan Huy M. Ông M ủy quyền
lại cho ông Lê Tiến H - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: tầng C, trung tâm
thương mại T2, số B Đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa (văn bản uỷ quyền ngày
02/7/2025).
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1992 và chNgô Thị H2, sinh năm
1992; địa chỉ: TDP P, xã C, tỉnh Thanh Hóa, (địa chỉ trước đâyTDP P, th trn
P, huyn C, tnh Thanh Hóa);
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
Ngân hàng TMCP V và anh Phạm Văn H1, ch Ngô Th H2 có ký hợp đồng
cho vay c th như sau: Hợp đồng cho vay số 10317686 ký ngày 19/11/2024
khế ước nhận nợ kèm theo ngày 19/11/2024, Số tiền vay vốn: 5.900.000.000 đồng;
Tài sản đảm bo cho khon vay gm:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa
đất số 1628, tờ bản đồ số 14; Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, diện tích 195m
2
, địa
chỉ thửa đất: thôn T, thị trần P, huyn C, tnh Thanh Hóa (Nay TDP T, C,
tnh Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CH078976, Số vào scấp GCN: H00531 do
Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 01/6/2020 cho ông Phạm Văn H1.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa
đất số 11, tờ bản đồ số 05; Bản đồ địa chính tỷ đo vẽ năm 2008, diện tích 1497m
2
,
địa chỉ thửa đất: thôn Y, C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa (Nay thôn Y, C,
tỉnh Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số DE482723, Số vào sổ cấp GCN: CS01974 do
Sở T3 cấp ngày 01/6/2022 cho ông Phạm Văn H1 và bà Ngô Thị H2.
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa
đất số 1713, tờ bản đồ số 52; BĐĐC C (cũ), đo v năm 2008, diện tích 127m
2
,
địa chỉ thửa đất: TDP T, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa (Nay là TDP T,
C, tỉnh Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số DH114943, Số vào sổ cấp GCN: CS06396
do Sở T3 cấp ngày 30/12/2022 cho ông Phạm Văn H1 và bà Ngô Th H2.
Tài sản 4: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa
đất số 591, tờ bản đồ số 14; Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, diện tích 115m
2
, địa
chỉ thửa đất: thôn T, C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa (Nay TDP P, C, tỉnh
Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất số BP562588, Số vào sổ cấp GCN: H.01443 do Ủy ban
nhân dân huyện C cấp ngày 14/10/2013 cho ông Ngô Văn Đ Trần Thị C.
Chỉnh lý trang IV tặng cho ông Phạm Văn H1, bà Ngô Th H2 ngày 20/3/2023.
Tài sản 5: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa
đất số 55, tờ bản đồ số 70; Bản đồ địa chính đo vẽ năm 2008, diện tích 317m
2
, địa
chỉ thửa đất: TDP Đ, thị trn P, huyn C, tỉnh Thanh Hóa (Nay TDP Đ, C,
tnh Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất số DE482715, Số vào sổ cấp GCN: CS 05821 do
Sở T3 cấp ngày 01/6/2022 cho ông Phạm Văn H1, bà Ngô Th H2.
Tài sản 6: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa
đất số 1609, tờ bản đồ số 14; Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, diện tích 100m
2
, địa
chỉ thửa đất: Thôn P, C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa (Nay là TDP P, C, tỉnh
Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất số CR135851, Số vào sổ cấp GCN: H02562 do Ủy ban
nhân dân huyện C cấp ngày 29/3/2019 cho ông Phạm Văn H1, bà Ngô Th H2.
Việc thế chấp được đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên
đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Ngày 27/6/2025 Ngân hàng TMCP V bán 95% khoản nợ trên cho Công ty
cổ phần M1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 29/2025/VPB-JUPITER ngày
27/6/2025.
Về số tiền nợ: Tính đến ngày 09/7/2025, anh Phạm Văn H1 và chNgô Thị
H2 còn nợ Ngân hàng TMCP V Công ty cổ phần M1 tổng số tiền gốc và lãi
6.109.966.666 đồng. Trong đó: nợ gốc: 5.764.775.376 đồng; nợ lãi: 345.191.290
đồng.
Cụ thể như sau:
- Trả cho Công ty cổ phần M1: Tổng số tiền gốc lãi : 5.804.468.333
đồng. Trong đó: Nợ gốc: 5.476.536.607 đồng; nợ lãi: 327.931.726 đồng.
- Trả cho Ngân hàng TMCP V: Tổng số tiền gốc lãi là: 305.498.334 đồng.
Trong đó: Nợ gốc: 288.238.769 đồng; nợ lãi: 17.259.565 đồng.
tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/7/2025 cho đến khi trả nợ xong toàn bộ
tiền gốc và tiền lãi theo Hợp đồng ký kết giữa các bên cho đến khi trả xong toàn
bộ số tiền nợ gốc cho nguyên đơn.
V thời gian và phương thc thanh toán: Chm nht vào ngày 30/7/2025 anh
Phạm Văn H1, ch Ngô Th H2 phải thanh toán xong khoản ntrên cho Ngân
hàng TMCP V và ng ty cổ phần M1.
Nếu đến hạn, anh H1, chị H2 không trả đúng đủ số tiền còn nợ, Ngân
hàng TMCP V và ng ty cổ phần M1 có quyền
yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền biên, phát mại tài sản thế chấp nêu trên theo
các hợp đồng thế chấp đã được kết giữa Ngân hàng TMCP V anh Phạm Văn
H1, chNgô Thị H2.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn H1, chNgô Thị H2
về việc nhận nộp toàn bán phí DSST. Anh H1, chH2 phải nộp 57.054.998 đồng
(Năm mươi bảy triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm chín mươi tám
đồng) án phí DSST.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền nộp tạm ứng đã nộp là 56.998.000
đồng (Năm mươi sáu triệu, chín trăm chín mươi tám nghìn đồng), theo biên lai
thu tạm ứng án phí số BLTU/25/0000376, ngày 28/5/2025, tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Cẩm Thủy.
3. Quyết định này hiu lc pháp luật ngay sau khi được ban hành không
b kháng cáo, kháng ngh theo th tc phúc thm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi hành
án dân s.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 12;
- Các cơ quan hữu quan;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Vũ Thị Dung
Tải về
Quyết định số 03/2025/QĐST-DS Quyết định số 03/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 03/2025/QĐST-DS Quyết định số 03/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất