Quyết định số 03/2024/QĐST-DS ngày 28/08/2024 của TAND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 03/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/2024/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 03/2024/QĐST-DS ngày 28/08/2024 của TAND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai về tranh chấp quyền sử dụng đất |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Sa Pa (TAND tỉnh Lào Cai) |
Số hiệu: | 03/2024/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 28/08/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | NG - T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2024/QĐST-DS Sa Pa, ngày 28 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tuấn và ông Sùng A Cở.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 57/2022/TLST-DS ngày 18
tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa, về việc “Tranh chấp quyền
sử dụng đất”.
Căn cứ vào kết quả sự thỏa thuận, đề nghị của các đương sự tại phiên tòa sơ
thẩm.
Căn cứ vào ý kiến đề nghị của đại diện viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa
sơ thẩm.
XÉT THẤY:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Châu Thị Ng, bị đơn
ông Châu A T, anh Châu A D, người đại diện theo ủy quyền của người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan xác định những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong
vụ án gồm: Ông Châu A B, bà Lù Thị S, Ủy ban nhân dân xã Trung Chải không
liên quan trong vụ án này, nên Tòa án không đưa vào tham gia tố tụng trong vụ án.
[2] Về nội dung:
Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Châu Thị N, người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn bà Châu Thị Ng là bà Nguyễn Thị D1, người đại diện theo
ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Châu Thị Ng xác định diện
tích đất tranh chấp là 10.424m
2
và yêu cầu ông Châu A T, Giàng Thị Mả, anh Châu
A D, chị Vàng Thị T trả lại diện tích đất là 10.424m
2
-Địa chỉ thôn Ch, xã Tr, thị xã
S, tỉnh Lào Cai. Các đương sự nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan thống nhất thỏa thuận như sau:
Ông Châu A T, bà Giàng Thị M, anh Châu A D, chị Vàng Thị T1 trả cho bà
Châu Thị Ng, ông Lê Văn Ph, ông Châu Hoàng V, anh Châu Hòa B, chị Hạng Thị
2
Ph1 diện tích đất là 5.200,1m
2
-Địa chỉ thôn Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Diện
tích đất có tứ cận phía Đông giáp đường quốc lộ; phía Bắc giáp đất tranh chấp, phía
Nam giáp đất hộ gia đình ông Châu A B, phía Đông giáp đường quốc lộ, phía Tây
giáp hộ gia đình ông Châu A D1.
Ông Châu A T, bà Giàng Thị M, anh Châu A , chị Vàng Thị T1 sử dụng diện
tích đất là 5.223,9m
2
-Địa chỉ thôn Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Diện tích đất có
tứ cận phía Bắc giáp đất hộ gia đình ông Châu A B, phía Nam giáp đất tranh chấp,
phía Đông Giáp đường quốc lộ, phía Tây giáp đất hộ gia đình ông Châu A D1.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết tài sản
gắn liền trên đất.
Nguyên đơn rút yêu cầu về việc buộc ông Châu A T, anh Châu A D, bà
Giàng Thị M, chị Vàng Thị T tháo dỡ tài sản và chấm dứt hành vi cản trở trái pháp
luật, đối với việc bà Châu Thị Ng, ông Châu Hoàng V, anh Châu Hòa B thực hiện
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 10.424m
2
, loại đất NHK-Địa chỉ thôn Ch,
xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Nguyên đơn rút yêu cầu về việc buộc ông Châu A T, anh Châu A D, Giàng
Thị M, chị Vàng Thị T1 phải trả các diện tích đất là 306,5m
2
, thửa đất số 388, tờ
bản đồ DC 95, đất lúa; diện tích đất 37,6m
2
, thửa đất số 388, đất lúa; diện tích đất
21,2m
2
, thửa đất số 104, tờ bản đồ DC 101, đất lúa; diện tích đất 56m
2
, thửa đất số
383, tờ bản đồ DC 95, đất lúa; diện tích đất 43,1m
2
, thửa đất số 376, tờ bản đồ DC
95, đất lúa; diện tích đất 2,3m
2
, thửa đất số 116, tờ bản đồ DC 101, đất lúa-Địa chỉ
thôn Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai đều mang tên ông Châu A B và bà Giàng Thị
M và diện tích đất 21,2m
2
, thửa đất số 104, tờ bản đồ DC 101, đất lúa-Địa chỉ thôn
Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai mang tên ông Châu A Ch1 và bà Giàng Thị M1.
Các vấn đề khác:
Về án phí, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Các đương
sự thống nhất bà Châu Thị Nga chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và
định giá tài sản.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Châu Thị Ng, sinh năm 19xx. Có mặt.
Địa chỉ: Phòng 304, nhà N1, chung cư N, thôn 7, xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào
Cai.
Bị đơn: Ông Châu A T, sinh năm 19xx. Có mặt.
Anh: Châu A D, sinh năm 19xx. Có mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Châu Hoàng V, sinh năm 19xx.
Ông: Châu Hòa B, sinh năm 19xx. Vắng mặt.
Bà: Giàng Thị M, sinh năm 19xx. Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
3
Chị: Vàng Thị T1, sinh năm 19xx. Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Ông: Lê Văn Ph, sinh năm 19xx. Vắng mặt.
Địa chỉ: Phòng 304, nhà N1, chung cư N, thôn 7, xã Đ, thành phố L tỉnh Lào
Cai.
Chị: Hạng Thị Ph1, sinh năm 19xx. Vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 04, phường Ph, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng thời là người đại diện
theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Châu Hòa B1: Bà
Nguyễn Thị D, sinh năm 19xx. Có mặt.
Địa chỉ: Số nhà 374, đường H, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Châu A T và anh Châu A D:
Anh Ma Ngọc Mạnh L, sinh năm 19xx. Có mặt.
Địa chỉ: Tổ 01, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Giàng Thị M chị Vàng Thị T1: Anh
Châu A D, sinh năm 19xx. Có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn Ph, anh Châu Hoàng V, chị
Hạng Thị Ph1: Bà Châu Thị Ng, sinh năm 19xx. Có mặt.
Địa chỉ: Phòng 304, nhà N1, chung cư N, thôn 7, xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào
Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ông Châu A T, bà Giàng Thị
M, anh Châu A D, chị Vàng Thị T1 trả lại cho bà Châu Thị Ng, ông Lê Văn Ph,
ông Châu Hoàng V, ông Châu Hòa B, bà Hạng Thị Ph1 sử dụng diện tích đất là
5.200,1m
2
-Địa chỉ thôn Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Diện tích đất có tứ cận
phía phía Bắc giáp đất tranh chấp, phía Nam giáp đất hộ ông Châu A B, phía Đông
giáp đường quốc lộ, phía Tây giáp đất hộ gia đình ông Châu A D, đất có các điểm
tọa độ như sau: Theo sơ đồ đất thỏa thuận 30. Y(m) 410229.58 - X(m)2476437.98;
31. Y(m) 410255.22 - X(m) 2476407.76; 32. Y(m) 410258.37 - X(m) 2476407.02;
33. Y(m) 410261.47 - X(m) 2476406.43; 34. Y(m) 410265.43 - X(m) 2476406.84;
35. (Y) 410268.04 - X (m) 2476406.96; 36. (Y) 410274.37 - X (m) 2476406.71; 37.
(Y) 410282.31 - X (m) 2476404.89; 38. (Y) 410289.79 - X (m) 2476402.35; 39.
(Y) 410296.24 - X (m) 2476400.19; 40. (Y) 410303.18 - X (m) 2476398.17; 41.
(Y) 410319.24 - X (m) 2476397.51; 42. (Y) 410325.73 - X (m) 2476396.91; 43.
Y(m) 410336.92 - X(m) 2476398.12; 44. Y(m) 410348.67 - X(m) 2476402.16; 45.
Y(m) 410352.30 - X(m) 2476404.80; 46. Y(m) 4102356.48 - X(m) 2476407.99;
47. Y(m) 4102359.62 - X(m) 2476410.99; 48. Y(m) 410362.63 - X(m)
2476413.64; 49. Y(m) 410366.40 - X(m) 2476417.04; 50. Y(m) 410368.93 - X(m)
2476420.71; 51. Y(m) 410371.51 - X(m) 2476425.65; 52. Y(m) 410374.47 - X(m)
2476432.70; 53. Y(m) 410375.27 - X(m) 2476435.82; 54. Y(m) 410376.06 - X(m)
2476440.81; 55. Y(m) 410376.56 - X(m) 2476445.29; 56. Y(m) 410376.73 - X(m)
247453.57; 57. Y(m) 4103376.06 - X(m) 2476460.53; 63. Y(m) 410307.59 - X(m)
4
2476460.59; 25. Y(m) 410317.06 - X(m) 2476439.81; 26. Y(m) 410305.16 - X(m)
2476426.66; Theo sơ đồ đất lồng ghép 6. (Y) 410301.14 - X (m) 2476427.37; 7.
(Y) 410300.56 - X (m) 2476426.92; 8. (Y) 410296.53 - X (m) 2476425.43; 9. (Y)
410293.11 - X (m) 2476425.62; 10. (Y) 410291.10 - X (m) 2476426.15; 11. (Y)
410290.39 - X (m) 2476427.13; 12. (Y) 410291.34 - X (m) 2476428.34; 13. (Y)
410291.72 - X (m) 2476428.89; Theo sơ đồ đất thỏa thỏa 27. Y(m) 410291.35-
X(m) 2476429.10; 28. Y(m) 410275.23- X(m) 2476427.88; 29. Y(m) 410260.18-
X(m) 2476428.51.
2.2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ông Châu A T, bà Giàng Thị
M, anh Châu A D, chị Vàng Thị T1 sử dụng diện tích đất là 5.223,9m
2
-Địa chỉ thôn
Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Diện tích đất có tứ cận phía Bắc giáp đất hộ gia
đình ông Châu A B, phía Nam giáp đất tranh chấp, phía Tây giáp đất hộ gia đình
ông Châu A D, phía Đông giáp đường quốc lộ, đất có các điểm tọa độ như sau: 63.
Y(m) 410307.59 - X(m) 2476460.59; 24. (Y) 410301.91- X(m) 2476473.07; 23.
(Y) 410291.84 - X(m) 2476482.00; 22. (Y) 410283.05 - X(m) 2476484.34; 21. (Y)
410271.13 - X(m) 2476480.24; 20. (Y) 410262.71 - X(m) 2476483.63; 19. (Y)
410259.13 - X(m) 2476489.96; 18. ((Y) 410266.15 - X(m) 2476501.07; 17. (Y)
410275.23 - X(m) 2476522.02; 16. (Y) 410278.73 - X(m) 2476521.60; 15. (Y)
410286.41 - X(m) 2476518.99; 14. (Y) 410289.90 - X(m) 2476519.47; 13. (Y)
410295.77 - X(m) 2476519.81; 12. (Y) 410301.13 - X(m) 2476521.44; 11. (Y)
410304.30 - X(m) 2476522.64; 10. (Y) 410311.02 - X(m) 2476520.90; 9. Y(m)
410315.64- X(m) 2476520.01; 8. Y(m) 410322.20 - X(m) 2476519.05; 7. Y(m)
410327.48 - X(m) 2476521.48; Theo sơ đồ đất lồng ghép 14. (Y) 410328.35 - X(m)
2476524.15; 13. (Y) 410328.99 - X(m) 2476523.24; 12. (Y) 410330.00 - X(m)
2476524.12; 11. (Y) 410332.45 - X(m) 2476525.38; 10. (Y) 410334.78 - X(m)
2476526.47; 9. (Y) 410337.34 - X(m) 2476525.37; 8. (Y) 410339.67 - X(m)
2476524.99; 23. (Y) 410295.77 - X(m) 2476444.82; 22. (Y) 410296.81 - X(m)
2476442.48; 21. (Y) 410298.52 - X(m) 2476438.31; 20. (Y) 410298.68 - X(m)
2476434.23; 19. (Y) 410297.60 - X(m) 2476432.24; 18. (Y) 410293.76 - X(m)
2476430.65; 17. (Y) 410354.15 - X(m) 2476515.45; 16. (Y) 410355.48 - X(m)
2476515.00; 15. (Y) 410356.22 - X(m) 2476515.64; Theo sơ đồ đất thỏa thuận 60.
Y(m) 410357.50 - X(m) 2476510.69; 59. Y(m) 410367.49 - X(m) 2476487.11;
58. Y(m) 410371.47 - X(m) 2476475.36; 57. Y(m) 410376.06 - X(m) 2476460.53;
(Sơ đồ đất tranh chấp, Sơ đồ thửa đất tranh chấp lồng ghép với bản đồ địa
chính của phòng tài nguyên và môi trường thị xã Sa Pa, Sơ đồ đất theo thỏa thuận).
Đình chỉ đối với yêu cầu của bà Châu Thị N về việc buộc ông Châu A T, anh
Châu A D, bà Giàng Thị M, chị Vàng Thị T1 tháo dỡ tài sản và chấm dứt hành vi
cản trở trái pháp luật, đối với việc bà Châu Thị Ng, ông Châu Hoàng V, anh Châu
Hòa B thực hiện quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 10.450,6m
2
, loại đất NHK-
Địa chỉ thôn Ch, xã Tr, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Đình chỉ yêu cầu của bà Châu Thị Ng đối với phần diện tích đất đã rút, đối
với các diện tích đất là 306,5m
2
, thửa đất số 388, tờ bản đồ DC 95, đất lúa; diện
tích đất 37,6m
2
, thửa đất số 388, đất lúa; diện tích đất 21,2m
2
, thửa đất số 104, tờ

5
bản đồ DC 101, đất lúa; diện tích đất 56m
2
, thửa đất số 383, tờ bản đồ DC 95, đất
lúa; diện tích đất 43,1m
2
, thửa đất số 376, tờ bản đồ DC 95, đất lúa; diện tích đất
2,3m
2
, thửa đất số 116, tờ bản đồ DC 101, đất lúa-Địa chỉ thôn Ch, xã Tr, thị xã S,
tỉnh Lào Cai đều mang tên ông Châu A B và bà Giàng Thị M và diện tích đất
21,2m
2
, thửa đất số 104, tờ bản đồ DC 101, đất lúa-Địa chỉ thôn Ch, xã Tr, thị xã S,
tỉnh Lào Cai mang tên ông Châu A Ch và bà Giàng Thị M.
2.3 Về án, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Châu Thị Ng phải chịu số
tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị D đã nộp thay theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005039 ngày 14 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi
hành án thị xã Sa Pa.
Bà Châu Thị Ng chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là
13.700.000 đồng (Mười ba triệu bẩy trăm nghìn đồng), xác nhận bà Châu Thị Ng
đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự".
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh;
- VKSND tỉnh, thị xã Sa Pa;
- Chi cục THADS thị xã Sa Pa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Tập QĐ.
Nguyễn Thái Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Quyết định số 17/2025/QĐPT-DS ngày 17/03/2025 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm