Quyết định số 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2021 của TAND huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2021 của TAND huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bạch Thông (TAND tỉnh Bắc Kạn) |
| Số hiệu: | 03/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 09/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẮC KẠN
Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ B, ngày 09 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2020/TLST -
HNGĐ, ngày 28 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L. Sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện
B, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Ông Hà Văn Q. Sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện B,
tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147/BLTTDS; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
01 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày01 tháng 02 năm 2021
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị L và ông Hà Văn Q
thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị L và ông Hà Văn Q thuận tình ly hôn.
* Về con chung:Bà Bùi Thị L và ông Hà Văn Q có 02 con chung là Hà Thị
A sinh ngày 11/5/1996 và Hà Minh V sinh ngày 17/4/2002, các con khỏe mạnh,
phát triển bình thường và đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Bà Bùi Thị L và ông Hà Văn Q không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Về vay nợ chung: Bà Bùi Thị L và ông Hà Văn Q không có vay nợ chung
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Bà Bùi Thị L tự nguyện chịu 150.000
đ
(Một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000
đ
(Ba trăm
nghìn đồng) tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu số 08789 ngày 28
tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Bà
Bùi Thị L được hoàn lại số tiền: 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Hà Văn Q không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND H. B; (Đã ký)
- Đương sự;
- UBND xã Q;
- Chi cục THADS H. B;
- TAND tỉnh Bắc Kạn;
- Lưu HSVA;
- Lưu VP; Lý Thị Thúy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm