Quyết định số 020/2026/QĐST-DS ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 020/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 020/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 020/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 020/2026/QĐST-DS ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh |
| Số hiệu: | 020/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH
Số: 20/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 03 năm 2026
L
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 166, 357, 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2026 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số 63/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2026,
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh ngày: 05/05/1984; Địa chỉ: Thôn N, xã
B, tỉnh Quảng Trị; Số định danh cá nhân: xxx do Cục C về trật tự xã hội cấp
ngày 21/03/2023.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh ngày: 24/04/1984; Nơi ĐKHKTT: Thôn D,
xã C, tỉnh Hà Tĩnh; Chỗ ở hiện nay: Số A, đường H, phường T, tỉnh Hà Tĩnh. Số
định danh cá nhân: xxx do Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 12/01/2023.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Do mối quan hệ quen biết, từ ngày 21/10/2024 đến ngày 28/01/2025 chị Lê
Thị K có chuyển cho chị Trần Thị T tổng số tiền 140.000.000 đồng để hỗ trợ
làm hồ sơ xuất khẩu lao động cho một số người. Sau đó hai bên thỏa thuận
không tiếp tục thực hiện việc xuất khẩu lao động. Ngày 11/09/2025, chị Lê Thị
K và chị Trần Thị T ký kết với nhau Biên bản thanh lý hồ sơ với nội dung chị T
phải trả lại cho chị K số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng)
vào ngày 30/09/2025. Tuy nhiên từ đó đến nay chị T mới thanh toán cho chị K
số tiền 20.000.000 đồng. Chị Lê Thị K yêu cầu chị Trần Thị T thanh toán cho

2
chị K số tiền còn lại là 100.000.000 đồng và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ
trả tiền là 5.000.000 đồng, tổng cộng là 105.000.000 đồng. Chị Trần Thị T thừa
nhận còn nợ chị Lê Thị K số tiền trên và nhận trách nhiệm thanh toán cho chị Lê
Thị K số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc và 5.000.000 đồng tiền lãi chậm trả,
tổng cộng là 105.000.000 đồng.
*Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 2.625.000 đồng tiền án phí
dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND KV1 - Hà Tĩnh;
- Phòng THADS KV1- Hà Tĩnh;
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN
Lê Thanh Huyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm