Quyết định số 02/2025/QĐST-DS ngày 12/02/2025 của TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 02/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2025/QĐST-DS ngày 12/02/2025 của TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Phúc Thọ (TAND TP. Hà Nội) |
Số hiệu: | 02/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 12/02/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 55/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Công ty Cổ phần M
Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I, D, phường D, quận C, TP Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh C
- Ngân hàng TMCP V1 (V2)
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Tuấn V
Bị đơn: - Ông Vũ Văn T1, sinh năm 1962
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà S: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Dương Thị T2, sinh năm 1929 (mẹ ông T1)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 02/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phúc Thọ, ngày 06 tháng 01 năm 2025
2
- Anh Vũ Quang T3, sinh năm 1989 (Con ông T1)
- Chị Trần Thị T4, sinh năm 1993 (Vợ anh T3)
- Cháu Vũ Mạnh T5, sinh năm 2013 (Con anh T3, chị T4)
- Cháu Vũ Thị Thanh T6, sinh năm 2015 (Con anh T3, chị T4)
- Cháu Vũ Gia H, sinh năm 2023 (Con anh T3, chị T4)
Người đại diện theo pháp luật của các cháu T5, T6, H là anh T3, chị T4 (Bố
mẹ đẻ).
Người đại diện theo ủy quyền của cụ T2, anh T3, chị T4 là ông Vũ Văn T1
Địa chỉ: Đ ở Thôn A, xã P, huyện P, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Vũ Văn T1, bà Nguyễn Thị S xác nhận có nợ Công ty CP M và
V2 theo các Hợp đồng tín dụng hạn mà các bên đã ký kết là:
Hợp đồng cho vay số LN2311140875988 ngày 20/11/2023, số tiền cho
vay: 500.000.000 đồng;
- Hợp đồng cho vay số LN2310040460345 ngày 09/10/2023, số tiền cho
vay: 800.000.000 đồng;
- Hợp đồng cho vay số LN2201175106931 ngày 24/01/2022, số tiền cho
vay: 850.000.000 đồng;
- Hợp đồng cho vay số LN2310040460591 ngày 09/10/2023, số tiền cho
vay: 500.000.000 đồng;
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh
toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 15/01/2022, số tiền vay 40.000.000đ.
Dư nợ hiện nay cụ thể như sau: Tạm tính đến ngày 27/12/2024, ông Vũ
Văn T1 và bà Nguyễn Thị S còn nợ Công ty M và ngân hàng V2 tổng số tiền là:
2.915.693.942 đồng (bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm mười lăm triệu, sáu trăm chín
mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng), trong đó, Nợ gốc: 2.478.984.869
đồng, N lãi trong hạn: 31.892.073 đồng, N lãi quá hạn: 386.730.394 đồng và Nợ
lãi trên lãi: 18.086.606 đồng; cụ thể:
- N: 2.887.061.264 đồng, trong đó, Nợ gốc: 2.454.593.390 đồng, N lãi
trong hạn: 31.573.153 đồng, N lãi quá hạn: 382.988.981 đồng và Nợ lãi trên lãi:
17.905.740 đồng;
- Nợ V2: 28.632.678 đồng, trong đó, Nợ gốc: 24.391.479 đồng, N lãi
trong hạn: 318.920 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.741.413 đồng và Nợ lãi trên lãi:
180.866 đồng.
2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ: Nguyên đơn đồng ý miễn giảm
cho bị đơn phần tiền lãi phạt chậm trả lãi và một phần tiền lãi quá hạn, yêu cầu
bị đơn phải thanh toán tổng số tiền là 2.800.000.000đ (hai tỷ tám trăm triệu đồng)
3
trong đó tiền gốc là: 2.478.984.869đ (hai tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu, chín
trăm tám mươi tư nghìn, tám trăm sáu mươi chín đồng), lãi trong hạn:
31.892.073đ (ba mươi mốt triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, không trăm bảy
mươi ba đồng), lãi quá hạn: 289.123.058đ (hai trăm tám mươi chín triệu, một
trăm hai mươi ba nghìn, không trăm năm mươi tám đồng), trong đó:
- Nợ Mars: 2.772.398.370 đồng (hai tỷ, bảy trăm bảy mươi hai triệu, ba
trăm chín mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi đồng), trong đó, Nợ gốc:
2.454.593.390 đồng (hai tỷ, bốn trăm năm mươi tư triệu, năm trăm chín mươi ba
nghìn, ba trăm chín mươi đồng), Nợ lãi trong hạn: 31.573.153 đồng (ba mươi
mốt triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn, một trăm năm mươi ba đồng), Nợ lãi
quá hạn: 286.231.827 đồng (hai trăm tám mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi mốt
nghìn, tám trăm hai mươi bảy đồng);
- Nợ V2: 27.601.630 đồng (hai mươi bảy triệu, sáu trăm linh một nghìn,
sáu trăm ba mươi đồng), trong đó, Nợ gốc: 24.391.479 đồng (hai mươi tư triệu,
ba trăm chín mươi mốt nghìn, bốn trăm bảy mươi chín đồng), Nợ lãi trong hạn:
318.920 đồng (ba trăm mười tám nghìn, chín trăm hai mươi đồng); Nợ lãi quá
hạn: 2.891.231 đồng (hai triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi
mốt đồng).
Kể từ ngày 28/12/2024, bị đơn vẫn phải chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận
trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên cho đến khi tất toán toàn bộ
khoản nợ.
2.3. Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày
nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thanh toán được toàn
bộ khoản nợ trên hoặc thanh toán không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu
cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi
nợ theo quy định của pháp luật. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản
trên thửa đất số 20Đ, tờ bản đồ số 3, diện tích 364,8m
2
tại xã P, huyện P, TP Hà
Nội. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 210828, số vào
sổ cấp GCN: CH000159 do UBND huyện P cấp ngày 08/6/2010 cho chủ sử
dụng đất là ông Vũ Văn T1.
Khi đó, tất cả những người sinh sống trên tài sản thế chấp phải rời đi để
bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh
toán hết khoản nợ trên thì ông T1 bà S vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Công
ty M và Ngân hàng V2.
4
Khi ông T1 bà S tất toán toàn bộ khoản nợ trên thì Công ty M và Ngân
hàng V2 phải trả lại toàn bộ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho ông Vũ
Văn T1.
3. Về án phí: Ông Vũ Văn T1 và bà Nguyễn Thị S được miễn án phí dân sự.
Hoàn trả lại Công ty CP M và Ngân hàng TMCP V1 số tiền 43.000.000đ
(Bốn mươi ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0013284 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Phúc Thọ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Phúc Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Minh Loan
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm