Quyết định số 02/2025/QĐ-GQKN ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại việt nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2025/QĐ-GQKN
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 02/2025/QĐ-GQKN
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2025/QĐ-GQKN
| Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2025/QĐ-GQKN ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại việt nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 02/2025/QĐ-GQKN |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Khiếu nại Quyết định về thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài được Hội đồng Trọng tài vụ tranh chấp số 108/24 HCM lập tại Hồ Chí Minh ngày 30/06/2025 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2025/QĐ-GQKN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH GII QUYẾT KHIẾU NI
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 2, 3, 5, 7, 43 và 44 ca Lut Trng tài thương mi;
Sau khi xem xt Đơn khiu ni đề ngày 11/7/2025 ca Công ty TNHH P, trụ
sở chính: E N, Phường S, Thành phố Hồ Chí Minh là bị đơn
trong vụ tranh chấp
đang được Trung tâm T2 giải quyt giữa:
Nguyên đơn: Văn phòng H1; địa chỉ: số G T, phường X, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH P; địa chỉ: Số E N, Phường S, Thành phố Hồ Chí
Minh
Sau khi xem xt các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khiu ni đối vi Quyt
định về thẩm quyền ca Hội đồng trng tài vụ tranh chấp số 108/24 HCM giữa
Văn phòng H1 và Công ty TNHH P (Trng tài viên Phm Quốc T – Ch tịch Hội
đồng trng tài; Trng tài viên Vũ Tú T1; Trng tài viên Nguyễn Tuấn H) ca Hội
đồng trng tài thuộc Trung tâm T2 – Chi nhánh Thành phố H (V1).
Xét thấy;
1. Nội dung khiếu nại của Công ty TNHH P đối với thẩm quyền Hội đồng
trọng tài vụ tranh chấp số 108/24 HCM.
Ngày 04/7/2025, Công ty TNHH P nhn được Quyt định về thẩm quyền
ca Hội đồng trng tài vụ tranh chấp số 108/24 HCM ca Hội đồng trng tài thuộc
Trung tâm T2 – Chi nhánh Thành phố H (V1), theo đó Hội đồng trng tài đã quyt
định theo đa số không chấp nhn khiu ni ca bị đơn về quyền khởi kiện ca
nguyên đơn theo Hợp đồng phát triển hệ thống số hóa dữ liệu giáo hội công giao
Việt Nam số 01/2022/CD-VPHĐGMVN ngày 31/7/2022.
Bị đơn khiu ni toàn bộ quyt định trên ca Hội đồng trng tài do Văn
phòng H1 không có tư cách pháp nhân, không thể tự mình thực hiện quyền khởi
kiện và Hội đồng trng tài không có thẩm quyền giải quyt đơn khởi kiện ca
nguyên đơn trong vụ tranh chấp số 108/24 HCM, bởi các căn cứ sau:
Văn phòng H1 được Bộ N chấp thun thành lp theo Văn bản số 2798/BNV-
TGCP ngày 21/6/2018 và Hội đồng giáo mục Việt Nam ra quyt định thành lp
2
số 01/QĐ/18/HĐGMVN ngày 28/9/2018 là chưa đáp ứng đ các điều kiện để Văn
phòng Hội đồng giám mục Việt Nam trở thành pháp nhân phi thương mi theo
quy định ti Điều 76 Bộ lut Dân sự, Điều 30 Lut Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 và
Điều 11 Nghị định 95/2023/NĐ-CP ca Chính ph quy định về trình tự, th tục
cấp đăng ký pháp nhân phi thương mi cho tổ chức tôn giáo trực thuộc. Do đó,
Văn phòng H1 không có năng lực pháp lut dân sự, không được tự mình khởi
kiện, pháp nhân thực hiện quyền khởi kiện phải là Hội đồng Giám mục Việt Nam
khi thấy quyền và lợi ích bị xâm phm.
Linh mục Đào Nguyên V được bổ nhiệm vi tư cách Chánh văn phòng kiêm
quản lý Văn phòng H1 theo Quyt định số 001/23/QĐ/CT/HĐGMVN ngày
16/01/2023 ca Hội H1, ngoài Quyt định thành lp Văn phòng H1 thì nguyên
đơn hoàn toàn không cung cấp bất cứ tài liệu nào cho thấy phm vi quyền hn ca
Linh mục Đào Nguyên V (Bao gồm quyt định bổ nhiệm, Hin chương ca Hội
H1). Như vy, quyt định bổ nhiệm Linh mục Đào Nguyên V làm Chánh văn
phòng là hn ch và không có thẩm quyền đi diện Văn phòng H1 và/hoặc Hội
đồng giám mục Việt Nam để thực hiện khởi kiện.
Bên cnh đó, Hội đồng Trng tài cũng đã tin hành xác minh từ Hội H1
nhưng không nhn được sự xác nhn phản hồi từ Hội đồng Giám mục Việt Nam.
Điều này cho thấy Hội đồng Giám mục Việt Nam không đồng ý vi việc nguyên
đơn tin hành khởi kiện vụ tranh chấp này. Đồng thời, Hội đồng Trng tài cũng
đã yêu cầu Nguyên đơn cung cấp các tài liệu, chứng cứ nhưng nguyên đơn cố tình
không cung cấp Hin chương ca Hội H1, mặc dù đây là tài liệu cơ bản nhất quy
định ti Lut Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
Căn cứ vào Điều 28.2 Quy tắc Tố tụng VIAC, do Hội đồng Trng tài không
có thẩm quyền giải quyt tranh chấp giữa Văn phòng H1 và Công ty P do Văn
phòng H1, vào thời điểm giải quyt tranh chấp này, chưa có đ điều kiện để được
công nhn là một pháp nhân, không được tự nhân danh mình tham gia và ký kt
Hợp đồng, không được tự mình thực hiện quyền khởi kiện; Văn phòng H1 không
được Hội đồng Giám mục Việt Nam y quyền khởi kiện và Linh mục Đào Nguyên
V chưa được y quyền hợp pháp để thit lp Thỏa thun Trng tài cũng như thực
hiện việc khởi kiện, y quyền việc khởi kiện nên có cơ sở để Hội đồng Trng tài
ra Quyt định đình chỉ việc giải quyt vụ tranh chấp.
Từ các căn cứ và viện dẫn trên đây, Công ty P không đồng ý và phản bác
toàn bộ Quyt định về thẩm quyền ca Hội đồng Trng tài được Hội đồng Trng
tài vụ tranh chấp số 108/24 HCM lp ti Hồ Chí Minh ngày 30/06/2025. Công ty
3
TNHH P đã có đơn khiu ni gửi Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí
Minh yêu cầu Tòa án giải quyt các vấn đề sau:
Chấp nhn khiu ni ca Công ty TNHH P, xác định Văn phòng H1 không
có tư cách pháp nhân, không có năng lực pháp lut dân sự, không được nhân danh
mình tham gia và ký kt Hợp đồng và không được tự mình thực hiện quyền khởi
kiện và Linh mục Đào Nguyên V chưa được y quyền hợp pháp để thit lp Thỏa
thun Trng tài thể hiện ti Điều 12.3 ca Hợp đồng.
Buộc Hội đồng Trng tài vụ tranh chấp số 108/24 HCM phải ban quyt định
đình chỉ việc giải quyt vụ tranh chấp theo quy định ti khoản 6 Điều 44 Lut
Trng tài thương mi 2010.
2. Ý kiến của bên liên quan: Văn phòng H1 có ông Nguyễn Văn Hải Đ đại
diện trình bày:
Văn phòng H1 có đầy đ tư cách pháp nhân và quyền khởi kiện bởi lẽ:
- Đăng ký pháp nhân phi thương mi không phải là một điều kiện tiên quyt
để được công nhn là pháp nhân đối vi tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định
ti khoản 2 Điều 30 Lut Tín ngưỡng Tôn giáo;
- Văn phòng H1 đáp ứng đầy đ các điều kiện để được công nhn là pháp
nhân theo Điều 74 Bộ lut Dân sự; vì: Thứ nhất: Văn phòng H1 được thành lp
hợp pháp, có đầy đ sự chấp thun ca cơ quan có thẩm quyền (Bộ N) và được
Hội đồng giáo mục Việt Nam quyt định thành lp. Thứ hai: Văn phòng H1 có cơ
cấu tổ chức phù hợp vi Điều 83 Bộ lut Dân sự 2015. Thứ ba: Văn phòng H1 có
tài sản độc lp, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản ca mình và tham gia các quan
hệ pháp lut một cách độc lp; ví dụ: được ký hợp đồng, được đứng tên Giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất, Giấy đăng ký xe ô tô.
- Văn phòng H1 có đầy đ năng lực pháp lut theo quy định ti Điều 86
Bộ lut Dân sự vì được thành lp dựa trên sự cho pháp ca cơ quan có thẩm quyền,
cụ thể theo công văn số 2798/BNV-TGCP ngày 21/6/2018 ca Bộ N.
Theo khoản 1 Điều 5 Lut Trng tài thương mi, tranh chấp được giải quyt
bằng trng tài nu “các bên có thỏa thun trng tài” và rõ ràng vụ kiện giữa hai
bên thuộc thẩm quyền giải quyt ca Hội đồng trng tài do phát sinh từ thỏa thun
giữa hai bên. Do đó, khiu ni ca Công ty TNHH P phải bị bác bỏ hoàn toàn,
tranh chấp phải được giải quyt ti Trng tài.
3. Xét đơn khiếu nại của Công ty TNHH P về thẩm quyền của Hội đồng
trọng tài vụ tranh chấp số 108/24 HCM
3.1. Về tố tụng:
4
Theo quy định ti điểm c khoản 2 Điều 7 Lut Trng tài Thương mi, Căn
cứ Lut số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung Bộ lut Tố tụng dân
sự, Lut Tố tụng hành chính, Lut Tư pháp người chưa thành niên, Lut Phá sản
và Lut hòa giải, đối thoi ti Tòa án thì Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố
Hồ Chí Minh có thẩm quyền thụ lý và xem xt khiu ni liên quan đn thẩm quyền
giải quyt ca Hội đồng trng tài thuộc Trung tâm T2 (V1) ti Thành phố Hồ Chí
Minh.
3.2. Khiếu nại về thẩm quyền của Hội đồng trọng tài:
Bị đơn cho rằng Quyt định về thẩm quyền ca Hội về việc không chấp nhn
khiu ni ca bị đơn về quyền khởi kiện ca nguyên đơn do thỏa thun trng tài
vô hiệu nên Hội đồng trng tài ca VIAC không có thẩm quyền thụ lý giải quyt
vụ kiện trên.
Hợp đồng Phát triển Hệ thống Số hóa Dữ liệu Giáo hội C số 01/2022/CD-
VPHĐGMVN Ngày 31/7/2022 giữa Văn phòng Hội đồng giáo mục và Công Ty
TNHH P ti mục 12.3 thỏa thun có tranh chấp sẽ được giải quyt bởi tố tụng
trng tài ti Trung tâm T2 (V1) ti Thành phố Hồ Chí Minh. Hợp đồng được ký
bởi Linh mục Đào Nguyên V, Chánh Văn phòng, quản lý Văn phòng Hội đồng
giáo mục Việt.
Khoản 2 Điều 18 Lut Trng tài thương mi năm 2010 quy định về thỏa
thun trng tài vô hiệu khi “2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.”.
Theo hưng dẫn ti khoản 2 Điều 3 Nghị quyt 01/2014/NQ-HĐTP ngày
20/3/2014 ca Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hưng dẫn thi hành
một số quy định Lut Trng tài thương mi: “ 2. ”Người xác lập thỏa thuận trọng
tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật” quy định tại khoản 2
Điều 18 Luật TTTM là người xác lập thỏa thuận trọng tài khi không phải là người
đại diện theo pháp luật hoặc không phải là người được ủy quyền hợp pháp hoặc
là người được ủy quyền hợp pháp nhưng vượt quá phạm vi được ủy quyền.
Về nguyên tắc thỏa thuận trọng tài do người không có thẩm quyền xác lập
thì thỏa thuận trọng tài đó vô hiệu. Trường hợp thỏa thuận trọng tài do người
không có thẩm quyền xác lập nhưng trong quá trình xác lập, thực hiện thỏa thuận
trọng tài hoặc trong tố tụng trọng tài mà người có thẩm quyền xác lập thỏa thuận
trọng tài đã chấp nhận hoặc đã biết mà không phản đối thì thỏa thuận trọng tài
không vô hiệu.”
Theo tài liệu, chứng cứ mà các bên cung cấp thì người ký hợp đồng số
01/2022/CD-VPHĐGMVN ngày 31/7/2022 là Văn phòng Hội đồng giám mục đi
5
diện bởi Linh mục Đào Nguyên V, Chánh Văn phòng, quản lý; người ký đơn khởi
kiện bị đơn ti Trung tâm T2 (V1) ti Thành phố Hồ Chí Minh là ông Nguyễn
Văn Hải Đ là người đi diện theo y quyền ca Văn phòng H1 (Giấy y quyền
ngày 04/10/2023 được ký bởi ông Đào Nguyên V – Linh mục Chánh Văn phòng
ca Văn phòng Hội đồng giám mục). Do đó, cần xem xt Văn phòng Hội đồng
giáo mục Việt Nam có đ tư cách đứng đơn khởi kiện ti Trung tâm T2 (V1) ti
Thành phố Hồ Chí Minh hay không và hiệu lực ca thỏa thun trng tài ti điều
khoản hợp đồng do Chánh Văn phòng Hội đồng Văn phòng Hội H1 ký kt.
Xt, Hội đồng Giám mục Việt Nam là tổ chức tôn giáo được Nhà nưc công
nhn. Văn phòng H1 được Bộ N chấp thun cho thành lp theo đề nghị Hội đồng
giám mục Việt Nam theo Công văn số 2798/BNV-TGCP ngày 21/6/2018 ca Bộ
N. Linh mục Đào Nguyên V được Hội đồng giám mục Việt Nam đăng ký bổ
nhiệm Chánh Văn phòng kiêm quản lý trụ sở ca Hội đồng giáo mục Việt Nam,
được Ban Tôn giáo Chính ph đồng ý theo Công văn số 688/TGCP-CG ngày
04/7/2018. Sau khi được cơ quan Nhà nưc có thẩm quyền cho php, Hội đồng
giám mục Việt Nam ban hành Quyt định thành lp Văn phòng H1 số
01/QĐ/18/HĐGMVN ngày 28/9/2018; ti Quyt định thành lp đã nêu rõ “Văn
phòng H1 là tài sản trực thuộc Hội đồng giám mục Việt Nam…”.
Như vy, Văn Phòng H1 không phải là pháp nhân theo quy định ti Điều
74 Bộ lut Dân sự và cũng không phải là pháp nhân phi thương mi Điều 76 Bộ
lut Dân sự vì không không thực hiện các quy định khoản 4 Điều 29 Lut Tín
ngưỡng, tôn giáo 2016: “ Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có văn bản thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc. Hết thời hạn 01 năm kể từ
ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, nếu tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc không thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức
tôn giáo trực thuộc thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực.”; khoản 2 Điều 30 Lut
Tín ngưỡng, tôn giáo 2016: “Tổ chức tôn giáo đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này cấp đăng ký pháp nhân phi
thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc khi đáp ứng các điều kiện quy định
tại các khoản 5 và 6 Điều 21 của Luật này.” và Điều 11 Nghị định 95/2023/NĐ-
CP ngày 29/12/2023 ca Chính Ph. Văn phòng H1 là bộ phn trực thuộc Hội
đồng giám mục Việt Nam, không có tư cách pháp nhân nên không thể nhân danh
Hội đồng giám mục Việt Nam tham gia quan hệ pháp lut một cách độc lp mà
không có y quyền hợp lệ theo quy định ca pháp lut. Linh mục Đào Nguyên
V, Chánh văn phòng, kiêm quản lý trụ sở Hội đồng giám mục Việt Nam hoặc
người đi diện không xuất trình được tài liệu, chứng cứ chứng minh có thẩm đi
6
diện cho pháp nhân theo quy định ti Điều 85 Bộ lut Dân sự như: cung cấp Giấy
y quyền ca Hội H1 về việc y quyền cho Văn phòng H1 thực hiện ký kt hợp
đồng để thit lp thỏa thun điều khỏa thun thun tranh chấp tố tụng trng tài,
ký đơn khởi kiện, tham gia tố tụng hay bất cứ xác nhn nào ca Hội đồng giám
mục Việt Nam về việc đồng ý cho Văn phòng H1 thực hiện các quyền nêu trên.
Bên cnh đó, ti Quyt định về thẩm quyền ca Hội, Hội đồng trng tài gồm
03 thành viên, trng tài viên Phm Quốc T – Ch tịch Hội đồng trng tài bảo lưu
quan điểm về Văn phòng H1 không có tư cách pháp nhân nên không được nhân
danh ký kt hợp đồng và Linh mục Đào Nguyên V không được y quyền để thit
lp thỏa thun trng tài nên đề nghị ra quyt định đình chỉ việc giải quyt tranh
chấp.
Từ những phân tích trên, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí
Minh có căn cứ chấp nhn đơn khiu ni về thẩm quyền ca Hội đồng trng tài
vụ tranh chấp số 108/24 HCM ca bị đơn.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhn khiu ni ca Công ty TNHH P.
Xác định tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng phát triển hệ thống số hóa dữ liệu
giáo hội công giao Việt Nam số 01/2022/CD-VPHĐGMVN ngày 31/7/2022 giữa
Văn phòng H1 và Công ty TNHH P không thuộc thẩm quyền giải quyt tranh
chấp ca Hội đồng trng tài thuộc Trung tâm T2 – Chi nhánh Thành phố H (V1).
Hội đồng trng tài thuộc Trung tâm T2 – Chi nhánh Thành phố H (V1) phải ra
quyt định đình chỉ giải quyt vụ tranh chấp số 108/24 HCM theo quy định ti
khoản 6 Điều 44 Lut trng tài thương mi.
2. Hội đồng trng tài vụ tranh chấp 108/24 HCM và các bên tranh chấp có
trách nhiệm thi hành quyt định này.
3. Công ty TNHH P phải chịu 500.000 đồng lệ phí yêu cầu Tòa án xem xt
về thẩm quyền giải quyt vụ tranh chấp ca Hội đồng trng tài, được trừ vào số
tiền đã nộp theo Biên lai số 0004881 ngày 22/7/2025 ti Thi hành án dân sự Thành
phố Hồ Chí Minh.
4. Quyt định giải quyt khiu ni này có hiệu lực thi hành ngay, các bên
đương sự, Hội đồng trng tài, Trng tài viên không có quyền khiu ni, kháng
cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.

7
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1- Tp.HCM;
- Hội đồng trong tài (VIAC ti TP.HCM);
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng