Quyết định số 02/2021/HNGĐ-TT ngày 12/01/2021 của TAND cấp cao tại TP.HCM về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2021/HNGĐ-TT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2021/HNGĐ-TT
| Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2021/HNGĐ-TT ngày 12/01/2021 của TAND cấp cao tại TP.HCM về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Tái thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND cấp cao tại TP.HCM |
| Số hiệu: | 02/2021/HNGĐ-TT |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận Kháng nghị số 11/2020/KN-HNGĐ ngày 01/9/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hủy một phần Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 330/2013/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2013 của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An (đối với phần xác định cháu Phan Huỳnh Ái Ng (Huỳnh Ái Nghi) là con chung của Bà Huỳnh Thị Thu N và Ông Phan Phước V). Giao hồ sơ vụ án về Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An để giải quyết lại phần bị hủy đúng quy định của pháp luật. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quyết định tái thẩm
Số: 02/2021/HNGĐ-TT
Ngày: 12-01-2021
V/v Xin ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ỦY BAN THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Cường
Các thẩm phán: Ông Nguyễn Hữu Trí
Ông Lê Thành Văn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Khánh Chinh – Thẩm tra viên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông V Hồng Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành
phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa tái thẩm về vụ án“Xin ly hôn”, giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: 86 Huỳnh Châu S, Khu phố 4, thị trấn B, huyện L, tỉnh A.
2. Bị đơn: Ông Phan Phước V, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện L, tỉnh A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn Bà Huỳnh Thị Thu N trình bày như sau:
Bà và ông Phan Phước V đăng ký kết hôn ngày 15/10/2007 tại Ủy ban nhân
dân xã T, huyện L, tỉnh A. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống ở hai bên gia
đình cho đến năm 2012 thì cất nhà ở riêng tại Ấp 4, xã T, huyện L, tỉnh A. Vợ
chồng hạnh phúc khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông
V thường xuyên ăn nhậu, không quan tâm chăm lo cho vợ con gia đình nên bà
yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng bà có 02 người con chung là Phan Ngọc Phương
N, sinh ngày 12/11/2009 và Phan Huỳnh Ái Ng, sinh ngày 16/7/2013. Sau khi ly
hôn, bà yêu cầu nuôi 02 người con, không yêu cầu ông V cấp dưỡng.
2
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ chung.
Bị đơn Ông Phan Phước V trình bày: Ông thống nhất về thời gian đăng ký
kết hôn, quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung như bà N trình
bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn không đúng như bà N trình bày, mà do vợ
chồng không hợp nhau, bà N có quan hệ bất chính với người đàn ông khác, vợ
chồng không thề hàn gắn được tình cảm nên ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của
bà N.
Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
số 330/2013/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2013, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức,
tỉnh Long An quyết định như sau (tóm tắt):
…
Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thu N và Ông Phan Phước V có 02 con
chung là: 1/ Phan Ngọc Phương N, sinh ngày: 12/11/2009; 2/ Phan Huỳnh Ái
Ng, sinh ngày: 16/7/2013. Sau khi ly hôn cho Bà Huỳnh Thị Thu N được quyền
tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Phan Ngọc Phương N, sinh ngày:
12/11/2009 và cháu Phan Huỳnh Ái Ng, sinh ngày: 16/7/2013. Ông Phan Phước
V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung không ai được quyền ngan cẳn. Vì lợi ích con chung Tòa án có thể quyết
định thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng khi có yêu cầu của một trong
hai bên.
(Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về quan hệ hôn nhân; án phí;
hiệu lực của quyết định).
Ngày 26/7/2019, Bà Huỳnh Thị Thu N và ông Nguyễn Ngọc T (sinh năm
1980; trú tại: Ấp 1A, xã T, huyện L, tỉnh A) có đơn đề nghị xem xét lại Quyết
định sơ thẩm nêu trên theo thủ tục tái thẩm (về phần con chung).
Tại Quyết định số 11/2020/KN-HNGĐ ngày 01/9/2020, Chánh án Tòa án
nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã kháng nghị theo thủ tục tái
thẩm Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương
sự số 330/2013/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2013 của Tòa án nhân dân huyện Bến
Lức, tỉnh Long An; đề nghị Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử tái thẩm hủy một phần Quyết định sơ thẩm nêu
trên (đối với phần xác định cháu Phan Huỳnh Ái Ng là con chung của bà N và
ông V), giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An giải
quyết lại phần bị hủy theo thủ tục sơ thẩm đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa tái thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành
phố Hồ Chí Minh nghị đề nghị Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao tại
Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân
cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Phan Phước V và Bà Huỳnh Thị Thu N đăng ký kết hôn ngày
15/10/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh A. Do cuộc sống vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn nên bà N, ông V thuận tình ly hôn theo Quyết định công
nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 330/2013/QĐST-
HNGĐ ngày 29/11/2013 của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
[2] Sau khi ly hôn, bà N xin thay đổi họ của con Phan Huỳnh Ái Ng thành
Huỳnh Ái Nghi và được Ủy ban nhân dân thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh
Long An chấp thuận bằng Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 22/07/2014.
[3] Trong thời gian vợ chồng mâu thuẫn, sống ly thân, Bà Huỳnh Thị Thu
N có quan hệ với ông Nguyễn Ngọc T nên bà N nghi ngờ cháu Phan Huỳnh Ái
Ng (Huỳnh Ái Ng) không phải là con chung của bà và Ông Phan Phước V, bà N
đề nghị ông Nguyễn Ngọc T đưa cháu Ái Ng đi xét nghiệm AND. Tại Phiếu kết
quả xét nghiệm ADN ngày 27/7/2018, Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam
kết luận: "Mẫu ADN ký hiệu của Nguyễn Ngọc T và mẫu ADN ký hiệu Huỳnh Ái
Ng có quan hệ huyết thống Cha – Con, với tần suất 99,9999965%".
[4] Đây là chứng cứ chứa đựng tình tiết mới mà trong quá trình tố tụng vụ
án “Xin ly hôn” nêu trên, Tòa án cấp sơ thẩm và các đương sự không biết, nên
đã xác định cháu Phan Huỳnh Ái Ng (Huỳnh Ái Ng) là con ruột của Ông Phan
Phước V. Do đó, cần hủy một phần Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và
thỏa thuận của các đương sự số 330/2013/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2013 của
Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An để giải quyết lại sơ thẩm theo
đúng quy định của pháp luật, đối với phần xác định cháu Phan Huỳnh Ái Ng là
con chung của bà N, ông V.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 351, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Chấp nhận Kháng nghị số 11/2020/KN-HNGĐ ngày 01/9/2020 của Chánh
án Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hủy một phần Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của
các đương sự số 330/2013/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2013 của Tòa án nhân dân
huyện Bến Lức, tỉnh Long An (đối với phần xác định cháu Phan Huỳnh Ái Ng
(Huỳnh Ái Nghi) là con chung của Bà Huỳnh Thị Thu N và Ông Phan Phước
V).
Giao hồ sơ vụ án về Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An để giải
quyết lại phần bị hủy đúng quy định của pháp luật.
Quyết định tái thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
4
Nơi nhận:
- Chánh án TANDCC tại TP HCM (để báo cáo);
- VKSNDCC tại TP HCM (để biết);
- Vụ pháp chế và QLKH TANDTC;
- TAND tỉnh Long An;
- TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An;
- Chi cục THADS huyện Bến Lức, tỉnh Long An;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu VP, Phòng HCTP, Phòng GĐKT, HSVA.
TM. ỦY BAN THẨM PHÁN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Võ Văn Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
11
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
12
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Tái thẩm