Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 01/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị D và Vũ Năng H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – HẢI PHÒNG
Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 18 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Đào.
Thư phiên họp: Phạm Hồng Quỳnh - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 12 – Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 Hải Phòng tham gia phiên
họp: Đỗ Thị Xoa Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải
Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
01/2025/TB-TA ngày 28 tháng 8 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, theo quyết định mở phiên họp thẩm giải
quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Chu Thị D, sinh ngày 15/9/1988. Số CCCD 030188010100 cấp
ngày 13/8/2021 Địa chỉ: Thôn TL, TL, huyện CG, tỉnh HD (nay Khu
Thạch Lỗi, xã Cẩm Giang, thành phố Hải Phòng).
- Anh Năng H, sinh ngày 04/02/1987. Số CCCD 030087009057 cấp
ngày 14/02/2019. Số hộ chiếu: C8086231 cấp ngày 21/8/2019. Địa chỉ trước khi
xuất cảnh: Thôn TL, xã TL, huyện CG, tỉnh HD (nay là Khu Thạch Lỗi, xã Cẩm
Giang, thành phố Hải Phòng). Nơi trú hiện nay: No.146, Maming Road,
Xiushui Township, Changhua County, Taiwan.
2. Người được anh H ủy quyền về việc giao nhận văn bản: Chị Chu Thị
D, sinh ngày 15/9/1988. Địa chỉ: Thôn TL, TL, huyện CG, tỉnh HD (nay
Khu Thạch Lỗi, xã Cẩm Giang, thành phố Hải Phòng).
2
(Các đương s vắng mt, có đơn và có quan điểm đnghị giải quyết vng mt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con;
Bản tự khai của chị Chu Thị D anh Năng H cùng các tài liệu trong hồ
sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị D anh Năng H được tự do tìm
hiểu tự nguyện đăng kết hôn tại UBND Thạch Lỗi, huyện Cẩm Giàng,
tỉnh Hải Dương (nay Cẩm Giang, thành phố Hải Phòng) ngày 30/11/2009.
Sau khi kết hôn vợ chồng ng nhau chung sống hạnh phúc được khoảng 10
năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hoà hợp vtính
tình, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc.
Anh chị đã sống ly thân từ tháng 12/2019 đến nay. Vợ chồng mỗi người một
cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Anh chị đều xác định
tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đnghị Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn.
Về con chung: V chồng 02 con chung Năng H, sinh ngày
25/12/2010 và Bảo A, sinh ngày 23/4/2019. Chị Danh H cùng thống nhất
giao các con chung cho chị D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con
đủ 18 tuổi, chị D tự nguyện không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng tiền nuôi con
chung.
Về tài sản chung: Chị D, anh H cùng xác định không yêu cầu Tòa án xem
xét, giải quyết.
Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự thẩm
theo quy định.
Người đại diện theo ủy quyền trong việc giao nhận văn bản tố tụng, chị D
trình bày: Chị nhất trí nhận ủy quyền của anh H trong việc giao nhận các văn
bản tố tụng. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, chD đã thông
báo cho anh H biết; anh H vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng quan điểm:
Vviệc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, T và các đương sự đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ việc: Căn
cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân
sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
3
phí lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị
Chu Thị D anh Vũ Năng H. Giao các con chung Năng H, sinh ngày
25/12/2010 và Vũ Bảo A, sinh ngày 23/4/2019 cho chị D tiếp tục chăm sóc, nuôi
dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, chị D tự nguyện không yêu cầu anh H
phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về tài sản, nợ, ng sức: Không yêu cầu
giải quyết. Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự
thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân sự,
quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu
vực 12 - Hải Phòng tại phiên họp, a án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng
nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh Năng H hiện đang sinh sống tại Taiwan, nơi
trú trước khi xuất cảnh: khu Thạch Lỗi, Cẩm Giang, thành phố Hải Phòng.
Do vậy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải
Phòng. Anh H không về Việt Nam tham gia tố tụng nhưng đã cùng chị D gửi
đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn cùng bản tự khai, đơn xin vắng mặt đến Tòa
án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng. Các tài liệu đã được chứng thực tại Văn
phòng kinh tế văn hoá Việt Nam tại Đài Bắc. Do vậy, đủ sở khẳng định
nội dung trong các văn bản anh H gửi về đúng ý chí, nguyện vọng của
anh. Do các đương sự đều đnghị xin được vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều
367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân
sự vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Danh Vũ Năng H được tự do
tìm hiểu đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Cẩm Giang, thành phố
Hải Phòng ngày 30/11/2009 hôn nhân hợp pháp. Vchồng chung sống hạnh
phúc đến tháng 12/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình
của vợ chồng không hợp, quan điểm sống bất đồng, vợ chồng không có tiếng nói
chung và không tin tưởng lẫn nhau nên đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến
nay, không ai quan tâm đến ai. Nay Chị D anh H cùng xác định tình cảm vợ
chồng không còn và thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét
thấy, u thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên
căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn của
chị D và anh H.
4
[2.2] Về con chung: Chị D anh H đều thống nhất thỏa thuận giao cả 02
con chung cho chị D chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con thành
niên (đủ 18 tuổi), chị D tự nguyện không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng tiền
nuôi con chung. Xét thấy, thỏa thuận của các đương slà hoàn toàn tự nguyện,
phù hợp với thực tế, không trái đạo đức hội, phù hợp với nguyện vọng của
cháu Huy muốn chung sống với mẹ khi bố mẹ ly hôn. Đồng thời phù hợp quy
định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận sự thỏa
thuận của các đương sự.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: ChD, anh H không yêu cầu nên Hội
đồng không xem xét giải quyết.
[3]. Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân s
thẩm theo quy định.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, 81, 82 83 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều
29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3
Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị
D và anh Vũ Năng H.
2. Về con chung: Vợ chồng 02 con chung Năng H, sinh ngày
25/12/2010 Bảo A, sinh ngày 23/4/2019. Giao 02 con chung cho chị Chu
Thị D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con thành niên
(đủ 18 tuổi). Chấp nhận sự tnguyện của chị D không yêu cầu anh H phải cấp
dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, anh H quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai
được cản trở. Anh H không được lạm dụng việc thăm nom con đcản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của
chị D. Nếu anh H vi phạm thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con của anh.
3. Vlệ phí: Chấp nhận sự tnguyện của chị Chu Thị D về việc chịu cả
300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
5
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001717 ngày 28/8/2025 tại
Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị D đã nộp đủ.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 12- Hải Phòng;
- Các đương sự;
- THADS thành phố Hải Phòng.
- UBND Cẩm Giang, Hải Phòng
(trước đây UBND Thạch Lỗi,
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;
ĐKKH: 30/11/2009);
- Lưu hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Phạm Thị Đào
Tải về
Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất