Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 02/01/2020 của TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 02/01/2020 của TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 8 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 01/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/01/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Huỳnh Thị Minh N là người khởi kiện đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 02 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 339/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12
năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Xuân V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng
12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chị Nguyễn Thị Nhật L. và anh Hoàng
Xuân V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Nguyễn Hoài A, sinh ngày 16/5/2018 cho chị
Nguyễn Thị Nhật L. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Hoàng Xuân V. không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại
thăm nom con chung không ai cản trở.

2
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung Các đương sự xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhật L. tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0001031, ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Nhật L. số tiền 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng).
Anh Hoàng Xuân V. không phải nộp tiến án phí ly hôn.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
Nơi nhận
- TAND tỉnh TQ;
- VKSND thành phố TQ (2 bản);
- THADS thành phố TQ (để thi hành);
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND phường H. (để biết);
- UBND phường T. (để biết);
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu TA.
THẨM PHÁN
Tạ Hồng Chiến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm