Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2020 của TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2020 của TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kông Chro (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 01/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hon
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH G
Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
K, ngày 30 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số 02/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01
năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ dân phố Plei Nghe, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ dân phố Plei Nghe, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hgiải thành ngày 20
tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T anh Trần
Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Trương Thị T anh Trần
Ngọc H có 02 con chung là cháu Trần Đức Đại P, sinh ngày 11/08/2013 và cháu Trần
Tấn Đ Sinh, sinh ngày 12/02/2017. Chị T anh H thỏa thuận giao cho chị T tiếp tục
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Tấn Đ ; anh H sẽ tiếp tục trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Đức Đại P cho đến khi các cháu
thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không
có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Trương Thị T anh Trần Ngọc H thống nhất thỏa thuận không ai phải
cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
2
nom đcản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng,
giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tán hạn chế quyền
thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định
tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Toà án thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Trương Thị T anh Trần Ngọc H
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trương Thị T anh Trần Ngọc H thỏa thuận chị T chịu
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án ply hôn sơ thẩm nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn thẩm chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lphí Tòa án số 000031, ngày 08/01/2020 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro; chị T được hoàn trả lại số tiền chênh
lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND huyện K;
- Chi cục THADS H. K;
- UBND thị trấn K;
- Các đương sự;
- Lưu VP, Hồ sơ vụ án.
Lê Văn Tiến
Tải về
Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất