Bản án số 04/2022/LĐ-PT ngày 22/04/2022 của TAND tỉnh Phú Yên về yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo, tiền thưởng và bồi thường thiệt hại do vi phạm cam kết
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 04/2022/LĐ-PT Phú Yên
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 04/2022/LĐ-PT Phú Yên
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2022/LĐ-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 04/2022/LĐ-PT ngày 22/04/2022 của TAND tỉnh Phú Yên về yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo, tiền thưởng và bồi thường thiệt hại do vi phạm cam kết |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về học nghề, tập nghề |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Phú Yên |
| Số hiệu: | 04/2022/LĐ-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Lao động |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | về yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo, tiền thưởng và bồi thường thiệt hại do vi phạm cam kết |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
Bản án số: 04/2022/LĐ-PT
Ngày: 22/4/2022
“Yêu cầu hoàn trả chi phí đào
tạo, tiền thưởng và bồi thường
thiệt hại do vi phạm cam
kết””.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Ông Mai Tấn Hoàng
Các Thẩm phán:B V Ngc H v ông Ngô Chịu
-Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Trần
Thị Thu Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 04 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xét xử phúc
thẩm công khai vụ án lao động phc thẩm thụ lý số 01/2022/TLPT-DS ngày 25 tháng
02 năm 2022, về việc “Yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo, tiền thưởng và bồi thường thiệt
hại do vi phạm cam kết”. Do bản án lao động sơ thẩm số 02/2021/LĐ-ST ngày 15 tháng
9 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện S bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 03/2022/QĐ-PT ngày 21 tháng
3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp K (Sau đây gọi tắt là
Công ty); Địa chỉ: Đường 24/3, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. Ủy quyền cho ông
Đặng Thế S – Trưởng phòng Hnh chính (theo văn bản ủy quyền ngày 10/12/2020 của
Tổng giám đốc Công ty); có mặt.
- Bị đơn: Ông Đặng Trường A, sinh năm 1984; nơi cư tr: thôn N, xã S, huyện S,
tỉnh ph Yên; có mặt.
Người kháng cáo: nguyên đơn công ty TNHH công nghiệp K
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 22/10/2020 và quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên
đơn trình bày:
Ngày 10/3/2016, Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp K (gi tắt là Công ty)
tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động tuyển dụng ông Đặng Trường A vào làm việc
tại công ty thời hạn 3 năm. Ngy 26/3/2016, Công ty v ông A ký bản cam kết sau đo
tạo, tuy nhiên bản cam kết không nêu rõ thời gian đo tạo, kinh phí đo tạo. Sau đó, ông
A được cử đi đo tạo để nhận chứng chỉ Trưởng ca vận hnh chuyên ngnh điện đồng
phát. Công ty đã cử ông A tham gia 02 khóa đo tạo, sát hạch đặc biệt do Trung tâm điều
độ hệ thống điện quốc gia tổ chức, cụ thể:
- Lần đầu: Từ ngy 29/3/2016 đến ngày 31/3/2016 tại thành phố Q, tỉnh B nhưng
ông A trượt kỳ thi này.
- Lần hai: Từ ngy 10/10/2016 đến ngày 13/10/2016 tại thành phố N, tỉnh K và
ông A đậu kỳ thi này.
Ngoài ra, ông A còn tham gia quá trình đo tạo lý thuyết tập trung do Công ty tổ
chức từ tháng 6/2016 đến tháng 11/2017.
Ngày 02/01/2019, ông A ký phụ lục hợp đồng lao động 2019 tiếp tục làm việc đến
ngày 21/01/2019 ông A nhận thưởng nội bộ và cam kết tiếp tục làm việc 01 năm tính từ
ngày 01/01/2019, nếu nghỉ việc phải hoàn trả tiền thưởng.
Trong các ngy 15/02/2019 v 21/02/2019, Công ty đã lm việc với ông A để thỏa
thuận ký hợp đồng lao động mới nhưng ông A không đồng ý. Đến ngày 28/02/2019,
Công ty và ông A có buổi làm việc, lập thnh văn bản nhưng hai bên vẫn không đi đến
thống nhất để ký hợp đồng lao động mới. Ngày 01/3/2019 ông A tự ý nghỉ việc không
thông báo cho Công ty biết. Công ty nhiều lần thông báo, giải thích đề nghị ông A quay
lại làm việc, nếu không phải hoàn trả chi phí đo tạo và các khoản khác do vi phạm cam
kết nhưng ông A không hợp tác. Nay, Công ty khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông A
hoàn trả toàn bộ chi phí đo tạo và các khoản chi phí khác do vi phạm cam kết với số tiền
270.267.351đ, cụ thể:
Tiền thưởng đặc biệt 2018: 2.880.000đ; Tiền lương (từ tháng 3/2016 đến tháng
02/2017): 61.288.196đ; Tiền bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: 9.988.000đ; Trợ cấp tiền
ăn: 365.500đ; Tiền phí công đon 2%: 908.000đ; Tiền bảo hiểm tai nạn: 576.124đ; Chi
phí khám sức khỏe: 356.000đ; Chi phí đo tạo tập trung tại Công ty: 13.250.000đ; Tiền
ăn, ở, đi lại tại Quy Nhơn: 1.452.879đ; Tiền ăn, ở, đi lại tại Nha Trang: 2.355.152đ; Tiền
lệ phí thi: 50.000.000đ; Đồng phục, giày bảo hộ: 769.500đ; Chi phí thiệt hại:
3
126.078.000đ.
Đối với việc ông A tự ý nghỉ việc vì cho rằng thời hạn trong hợp đồng lao động đã
hết, Công ty không yêu cầu xem xét trách nhiệm và giải quyết bồi thường theo pháp luật.
Đơn phản tố ngày 18/4/2021 và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Đặng Trường A
trình bày: Tôi thừa nhận có ký hợp đồng lao động ngày 10/3/2016, Bản cam kết sau đo
tạo ngày 26/3/2016, các phụ lục hợp đồng lao động ngày 14/01/2017, ngày 02/01/2018,
ngày 02/01/2019 và thỏa thuận tiền thưởng các năm 2016, 2017, 2018 v cam kết tiền
thưởng ngy 21/01/2019. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tôi không đồng ý vì:
Căn cứ Điều 190 của Bộ luật lao động năm 2019 thì thời hiệu khởi kiện đã hết do đó tôi
đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
đồng thời yêu cầu giải quyết buộc Công ty trả tiền lương + tiền trợ cấp tăng ca tháng
02/2019 thành tiền 6.734.000đ.
Tại bản lao động sơ thẩm số 02/2021/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Tòa
án nhân dân huyện S đã quyết định:
Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147 v Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 62 của Bộ luật
lao động năm 2012; Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn Đặng Trường
A phải hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp K tổng số tiền
57.697.648đ gồm các khoản chi phí đo tạo, tiền lương v tiền thưởng đặc biệt năm 2018.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngy có đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hnh án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn về hoàn trả chi phí đo tạo
và tiền lương với tổng số tiền 73.528.579đ.
3. Không chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn về áp dụng thời hiệu
đình chỉ giải quyết vụ án.
4. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện với tổng số tiền 139.041.124đ của nguyên
đơn.
4
5. Đình chỉ một phần yêu cầu phản tố buộc Công ty trả tiền lương + tiền trợ cấp
tăng ca tháng 02/2019 thnh tiền 6.734.000đ của bị đơn.
6. Hậu quả của việc đình chỉ được quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, thời hạn kháng cáo v quy định về thi hành
án của đương sự.
Ngy 29/9/2021, nguyên đơn công ty TNHH công nghiệp K có đơn kháng cáo
toàn bộ bản án sơ thẩm yêu cầu chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn
bồi thường tổng chi phí đo tạo l 144.189.351đ. Tại đơn kháng cáo bổ sung ngày
24/9/2021, nguyên đơn yêu cầu bị đơn hon trả tiền lương v tiền lương người dạy mà
KCP chi trả với tổng số tiền 74.538.196đ, v giữ nguyên các nội dung khác của bản án.
Ngày 14/10/2021, bị đơn ông Đặng Trường A kháng cáo quá hạn. Tòa án cấp phúc
thẩm không chấp nhận kháng cáo quá hạn của bị đơn vì lý do kháng cáo quá hạn không
chính đáng.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn chỉ yêu cầu hoàn trả khoản tiền lương từ tháng 3/2016 đến tháng
02/2017 l 61.288.196đ. Riêng khoản tiền thưởng đặc biệt 2.880.000đ v khoản tiền
lương chi trả ông Châu Quang S đo tạo nội bộ với số tiền 13.250.000đ nguyên đơn xin
rút lại yêu cầu.
Bị đơn cho rằng thời hiệu khởi kiện của nguyên đơn không còn nên đề nghị Tòa
đình chỉ vụ án, việc bị đơn nghỉ việc là do yêu cầu công ty tăng chế độ nhưng không thực
hiện.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên phát biểu ý kiến: về việc tuân theo
pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm của Thẩm phán, HĐXX
và những người tham gia tố tụng l đng quy định.Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX
căn cứ khoản 2 Điều 308 BLTTDS sửa bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên
đơn buộc bị đơn ông Đặng Trường A phải hoàn trả khoản tiền lương đo tạo nội bộ từ
tháng 3/2016 đến tháng 02/2017.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của các bên đương sự, Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xt yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn:
5
Ngày 26/3/2016, bị đơn Đặng Trường A tự nguyện ký bản cam kết đà o tạ ovớ i
công ty TNHH công nghiệ p K Việ t Nam nộ i dung cam kết phục vụ lâu dài tối thiểu 5
năm, thực hiện công việc theo sự phân công, điều động của công ty. Nếu bị đơn không
thực hiện đng cam kết thì phải chịu bồi hoàn cho Công ty về toàn bộ chi phí đo tạo,
tiền lương, lương tăng thêm, các khoản phụ cấp khác trong thời gian đo tạo tập trung
cng như thời gian không làm việc tại Công ty. Ngày 01/3/2019, bị đơn nghỉ việc là vi
phạm cam kết nên phải chịu trách nhiệm hoàn trả các chi phí đo tạo cho Công ty theo
cam kết đã ký.
Xét các khoản yêu cầu hoàn trả: Theo đơn khá ng cá o bổ sung ngà y 21/9/2021,
nguyên đơn yêu cầ u chấ p nhậ n yêu cầ u bị đơn hoà n trả tiề n lương từ tháng 3/2016 đến
tháng 02/2017l 61.288.196đ v khoản tiền lương chi trả ông Châu Quang S đo tạo nội
bộ với số tiền 13.250.000đ.
Đối với khoản tiền lương chi trả ông Châu Quang S đo tạo nội bộ với số tiền
13.250.000đ. Tại phiên tòa nguyên đơn xin rt yêu cầu nên HĐXX không xem xt.
Đối với khoản tiền lương (từ tháng 3/2016 đến tháng 02/2017): Căn cứ kế hoạ ch
số 313/KH-HRD ngà y 31/3/2016 của công ty TNHH công nghiệp K Việ t Nam thì trong
thờ i gian 1 năm từ 01/4/2016 đến 31/3/2017 ông Đặ ng Trườ ng A tham gia đà o tạ o thự c
hnh cho trưởng ca vận hnh nh máy điện sinh khối , đà o tạ o thự c tế tạ i Nhà má y điệ n
sinh khố i K km theo chương trình đo tạo. Căn cứ giấ y xá c nhậ n về tiề n lương đượ c chi
trả bởi công ty K cho ông Đặ ng Trườ ng A đượ c xá c nhậ n bở i Ngân hà ng Nông nghiệ p và
phát triển nông thôn huyện S từ thì thá ng 3/2016 đến tháng 02/2017 công ty KCP Việ t
Nam đã chi trả cho bị đơn kho ản tiền lương l 43.964.000đ trong thờ i gian đà o tạ o nộ i
bộ , theo bản cam kết sau đo tạo lập ngày 26/3/2016 thể hiện “Nếu không thực hiện đng
các nội dung cam kết, tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi hoàn theo yêu cầu của
công ty về toàn bộ chi phí của quá trình đo tạo kể cả tiền lương, lương tăng thêm, các
khoản phụ cấp khác(nếu có) trong khoản thời gian đi đo tạo tập trung và thời gian
không làm việc tại đơn vị”. Do đó cầ n chấ p yêu cầ u kháng cáo của nguyên đơn buộ c bị
đơn phả i hoà n trả khoả n tiề n lương 43.964.000đ.
Đối với các khoản khác nguyên đơn đã rt yêu cầu v không kháng cáo HĐXX
không xem xé t và giữ nguyên theo quyế t đị nh bả n á n sơ thẩ m.
Từ nhữ ng nhậ n đị nh trên cầ n chấ p quan điể m củ a Việ n kiể m sá t tạ i phiên tò a chấ p
nhậ n yêu cầ u khá ng cá o củ a nguyên đơn, buộ c bị đơn phả i hoà n trả cho nguyên đơn thêm
khoản tiền 43.964.000đ chi phí đà o tạ o.
[2] Về á n phí: Cấp sơ thẩm áp dụng án phí tranh chấp lao động có giá ngạch 5% là
không đng, cần phải tính lại cho phù hợp theo quy định của pháp luật.
6
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điề u 309 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Chấ p nhậ n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn công ty TNHH K. Sử a mộ t phầ n
bản án sơ thẩm.
Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147 v Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 62 của Bộ luật
lao động năm 2012; Căn cứ khoản Điề u 26, Điề u 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử :
1. Chấp nhận một phần yêu cầu của Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp K
theo đơn khởi kiện ngày 22/10/2020. Buộc ông Đặng Trường A phải hoàn trả cho Công ty
trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp K tổng số tiền 100.652.031đ ( Một trăm triệu sáu trăm
năm mươi hai ngàn không trăm ba mốt đồng) về khoản chi phí đo tạo và tiền lương.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngy có đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hnh án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn về hoàn trả chi phí đo tạo
và tiền lương với tổng số tiền 30.574.196đ.
3. Không chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn về áp dụng thời hiệu
đình chỉ giải quyết vụ án.
4. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện với tổng số tiền 139.041.124đ của nguyên
đơn.
5. Đình chỉ một phần yêu cầu phản tố buộc Công ty trả tiền lương + tiền trợ cấp
tăng ca tháng 02/2019 thnh tiền 6.734.000đ của bị đơn.
6. Hậu quả của việc đình chỉ được quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
7. Án phí:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp K phải chịu 917.000đ tiền án phí lao
động sơ thẩm và không phải chịu án phí lao động phúc thẩm. Đã nộp 4.054.000đ tiền tạm
ứng án phí LĐST ở biên lai thu tiền số 0006241 ngày 13/11/2020 và 300.000đ tiền tạm
7
ứng án phí LĐPT ở biên lai thu tiền số 0002562 ngày 08/10/2021 tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện S nên hoàn trả lại cho Công Ty tách nhiệm hữu hạn công nghiệp K
3.437.000đ.
Bị đơn Đặng Trường A phải chịu 3.019.000đ tiền án phí lao động sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hnh theo quy định tại Điều 2 luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thi hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND tỉnh Phú Yên;
- TAND H. S;
- TANDCC tại Đ Nẵng;
- Chi cục THADS H. S;
- Lưu: HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mai Tấn Hoàng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng