Văn bản Luật Lao động-Tiền lương

Chọn lĩnh vực tra cứu:
Có tất cả 11.654 văn bản: Lao động-Tiền lương
8086

Công văn 1124/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc áp dụng hệ số lương để lập dự toán công trình đê biển

8087

Quyết định 495b/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Phương án và tổng dự toán Điều tra thực trạng sử dụng và nhu cầu lao động năm 2010

8088

Công văn 1136/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc chế độ thôi việc đối với người lao động

8089

Công văn 1121/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tính điểm xếp hạng công ty nhà nước

8090

Công văn 1123/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc xếp lương đối với người lao động

8091

Công văn 1057/BNV-TL của Bộ Nội vụ về phụ cấp khu vực

8092

Công văn 1101/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định xử lý kỷ luật lao động trong nội quy lao động

8093

Công văn 11/CV-BCS của Ban cán sự Đảng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

8094

Công văn 1078/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP

8095

Công văn 1077/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP

8096

Công văn 335/KTNN-TCCB của Kiểm toán Nhà nước về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề

8097

Công văn 1068/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện nâng bậc lương cho người lao động

8098

Công văn 1076/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP

8099

Công văn 1075/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc trợ cấp thôi việc trong doanh nghiệp được cổ phần hóa theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP

8100

Thông tư 06/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ