LuatVietnam
Danh mục

TRA CỨU VĂN BẢN

  • Văn bản mới
  • Văn bản luật Việt Nam
  • Văn bản tiếng Anh Văn bản tiếng Anh
  • Văn bản UBND
  • Công văn
  • Văn bản hợp nhất
  • Quy chuẩn Việt Nam
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Công ước
  • Hiệp định
  • Hiệp ước
  • Dự thảo
  • Hệ thống Bản án Hệ thống Bản án

AI LUẬT

  • AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam

DANH MỤC THAM KHẢO

  • Thuật ngữ pháp lý
  • Tra cứu giá đất
  • Tra cứu diện tích tách thửa
  • Tính thuế thu nhập cá nhân
  • Tính bảo hiểm thất nghiệp
  • Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
  • Tính lương Gross Net
  • Tra cứu mức lương tối thiểu
  • Tính lãi suất vay ngân hàng
  • Tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng
  • Tính VAT online
  • Giá xăng hôm nay
  • Thông tin về dịch Covid-19

TIN PHÁP LUẬT

  • Tin văn bản mới
  • Tin pháp luật
  • Bản tin Luật Việt Nam

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT

  • Luật sư tư vấn
  • Đặt câu hỏi

Lĩnh vực tra cứu

  • An ninh quốc gia
  • An ninh trật tự
  • Bảo hiểm
  • Cán bộ-Công chức-Viên chức
  • Chính sách
  • Chứng khoán
  • Cơ cấu tổ chức
  • Cổ phần-Cổ phần hoá
  • Công nghiệp
  • COVID-19
  • Dân sự
  • Đất đai-Nhà ở
  • Đấu thầu-Cạnh tranh
  • Đầu tư
  • Địa giới hành chính
  • Điện lực
  • Doanh nghiệp
  • Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • Giao thông
  • Hải quan
  • Hàng hải
  • Hành chính
  • Hình sự
  • Hôn nhân gia đình
  • Kế toán-Kiểm toán
  • Khiếu nại-Tố cáo
  • Khoa học-Công nghệ
  • Lao động-Tiền lương
  • Ngoại giao
  • Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • Quốc phòng
  • Sở hữu trí tuệ
  • Tài chính-Ngân hàng
  • Tài nguyên-Môi trường
  • Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật
  • Thông tin-Truyền thông
  • Thực phẩm-Dược phẩm
  • Thuế-Phí-Lệ phí
  • Thương mại-Quảng cáo
  • Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
  • Tư pháp-Hộ tịch
  • Văn hóa-Thể thao-Du lịch
  • Vi phạm hành chính
  • Xây dựng
  • Xuất nhập cảnh
  • Xuất nhập khẩu
  • Y tế-Sức khỏe
  • Lĩnh vực khác
Tổng đài trực tuyến 19006192 |
Dịch vụ
  • Tra cứu văn bản
  • Phân tích văn bản
  • Pháp lý doanh nghiệp
  • Dịch vụ dịch thuật
  • Dịch vụ nội dung
  • Tổng đài tư vấn
Giới thiệu Hướng dẫn
Tiếng Anh
Đăng ký
Đăng nhập
  • VĂN BẢN MỚI
  • DỰ THẢO
  • PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP
  • TIN VĂN BẢN MỚI
  • TIN PHÁP LUẬT
  • BẢN TIN LUẬT
Chủ đề pháp luật

Chủ đề pháp luật

Hệ thống các quy định của pháp luật theo từng lĩnh vực

Hôn nhân gia đình

Hôn nhân gia đình

  • Kết hôn
    • Điều kiện kết hôn
      • Thủ tục kết hôn
        • thumb Thủ tục đăng ký kết hôn online tiến hành thế nào?
        • thumb Thủ tục đăng ký lại kết hôn
        • thumb Thủ tục đăng ký kết hôn với người khác khi chồng mất tích
        • thumb Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 (mới nhất)
        • thumb Thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào?
        • thumb Giải quyết đăng ký kết hôn trong 5 ngày
        • thumb Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực?
        • thumb Nhờ người đi đăng ký kết hôn được không?
        • thumb Người nước ngoài không được ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn
        • thumb Giấy đăng ký kết hôn bị rách, hỏng, có được cấp lại không?
    • Khai sinh cho con
      • Thủ tục khai sinh cho con
      • Nhận con nuôi
        • Điều kiện nhận con nuôi
          • Thủ tục nhận con nuôi
          • Ly hôn
            • Điều kiện ly hôn
              • Thủ tục ly hôn
                • Giành quyền nuôi con
                  • Chia tài sản khi ly hôn
                    • Giải quyết nợ khi ly hôn
                    Trở lại
                    Quang cao
                    Giới thiệu
                    • Lời giới thiệu
                    • Lịch sử phát triển
                    • Profile Tra cứu văn bản
                    • Liên hệ
                    • Góp ý
                    Dịch vụ
                    • Tra cứu văn bản
                    • Phân tích văn bản
                    • Dịch vụ dịch thuật
                    • Pháp lý doanh nghiệp
                    • Dịch vụ nội dung
                    • Tổng đài tư vấn
                    Chính sách
                    • Bảng giá phần mềm
                    • Hình thức thanh toán
                    • Quy ước sử dụng
                    • Chính sách bảo mật
                    • Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân
                    • Thông báo hợp tác

                    LuatVietnam

                    Bản quyền © 2000-2025 bởi LuatVietnam - Thành viên INCOM Communications ., JSC

                    Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp số: 692/GP-TTĐT cấp ngày 29/10/2010 bởi

                    Sở TT-TT Hà Nội, thay thế giấy phép số: 322/GP - BC, ngày 26/07/2007, cấp bởi Bộ Thông tin và Truyền thông

                    Chứng nhận bản quyền tác giả số 280/2009/QTG ngày 16/02/2009, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

                    Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần Truyền thông Quốc tế INCOM. Chịu trách nhiệm: Ông Trần Văn Trí

                    hotline

                    Hotline:

                    0938 36 1919

                    TikTok LuatVietnam
                    Tải ứng dụng luatvietnam
                    qrcode googleplay appstore
                    Quét mã QR code để cài đặt

                    Trụ sở: Tầng 3, Tòa nhà IC, số 82 phố Duy Tân, Phường Cầu Giấy, TP.Hà Nội

                    VPĐD: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh

                    Điện thoại: 0938 36 1919 - Email: [email protected]

                    Liên hệ quảng cáo; quyền tác giả và các quyền liên quan: [email protected]

                    Văn Bản Pháp Luật | Luật Doanh nghiệp | Luật Đất đai | Luật Hình sự 2015
                    Đã đăng ký với Bộ công thương dmca protected
                    Đăng nhập Đăng ký tài khoản
                    • eye
                      Quên mật khẩu?
                      Hoặc đăng nhập bằng
                      facebook Đăng nhập bằng Facebook
                      google Đăng nhập bằng Google
                    • Hoặc đăng ký bằng
                      facebook Đăng ký bằng Facebook
                      google Đăng ký bằng Google
                    Đang tải dữ liệu...
                    Đặt mua Tiêu chuẩn quốc gia - tcvn

                    Thông tin liên hệ về Tiêu chuẩn Quốc gia - TCVN

                    Trung tâm Thông tin – Truyền thông (ISMQ), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

                    Số 8 Hoàng Quốc Việt, Phường Cầu Giấy, Hà Nội | ĐT: (024) 37562608 – Email: [email protected]

                    Hotline (hỗ trợ) của LuatVietnam: 0938361919

                    Hôn nhân gia đình
                    • Kết hôn
                      • Điều kiện kết hôn
                        • Thủ tục kết hôn
                          • Thủ tục đăng ký kết hôn online tiến hành thế nào?
                          • Thủ tục đăng ký lại kết hôn
                          • Thủ tục đăng ký kết hôn với người khác khi chồng mất tích
                          • Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 (mới nhất)
                          • Thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào?
                          • Giải quyết đăng ký kết hôn trong 5 ngày
                          • Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực?
                          • Nhờ người đi đăng ký kết hôn được không?
                          • Người nước ngoài không được ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn
                          • Giấy đăng ký kết hôn bị rách, hỏng, có được cấp lại không?
                      • Khai sinh cho con
                        • Thủ tục khai sinh cho con
                        • Nhận con nuôi
                          • Điều kiện nhận con nuôi
                            • Thủ tục nhận con nuôi
                            • Ly hôn
                              • Điều kiện ly hôn
                                • Thủ tục ly hôn
                                  • Giành quyền nuôi con
                                    • Chia tài sản khi ly hôn
                                      • Giải quyết nợ khi ly hôn
                                      Thứ Bảy, 28/11/2020 - 08:00
                                      Tăng giảm cỡ chữ:

                                      Thủ tục đăng ký lại kết hôn

                                      Thực tế không thiếu trường hợp do không cẩn thận mà vợ, chồng làm mất đăng ký kết hôn bản chính. Khi đó, vợ chồng có phải đăng ký lại kết hôn hay chỉ cần xin xác nhận hoặc bản sao giấy đăng ký kết hôn?


                                      Khi nào được đăng ký lại việc kết hôn?

                                      Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được Chính phủ nêu chi tiết tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

                                      Mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính giấy chứng nhận kết hôn.

                                      Như vậy, khi đăng ký kết hôn, vợ, chồng được cấp 02 bản chính Giấy đăng ký kết hôn cho mỗi người 01 bản. Tuy nhiên, để được đăng ký lại kết hôn thì Điều 24 Nghị định 123 này nêu rõ:

                                      Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại

                                      Đồng thời, việc đăng ký kết hôn lại chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

                                      Từ những quy định trên, có thể thấy điều kiện để được đăng ký lại kết hôn gồm:

                                      - Đã kết hôn trước ngày 01/01/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính đăng ký kết hôn đều bị mất;

                                      - Người yêu cầu đăng ký lại kết hôn còn sống tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

                                      Xem thêm…

                                      Ngoài ra, theo Điều 13 Luật Hôn nhân và Gia đình, khi đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị thu hồi và hủy bỏ. Trong trường hợp này, hai bên phải thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

                                      Khi đó, nam, nữ đăng ký kết hôn lại theo đúng thủ tục đăng ký kết hôn hiện hành. Và trong phạm vi bài viết này chỉ nêu trường hợp đăng ký lại kết hôn khi mất bản chính giấy kết hôn và dữ liệu trong sổ hộ tịch không còn.


                                      Đăng ký kết hôn lại tại cơ quan nào?

                                      Để đăng ký lại kết hôn, vợ chồng phải nộp hồ sơ đến đúng cơ quan có thẩm quyền. Theo đó, căn cứ Điều 7 Luật Hộ tịch, Điều 25 và Điều 41 của Nghị định 123/2015, có 02 trường hợp xảy ra:

                                      Với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

                                      - Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã trước đây đã đăng ký kết hôn;

                                      - UBND cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.

                                      Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài

                                      - UBND cấp huyện - nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thực hiện đăng ký lại kết hôn;

                                      - Trước đây kết hôn tại UBND cấp xã thì hiện nay đăng ký lại kết hôn do UBND cấp huyện thực hiện;

                                      - Trước đây thực hiện tại UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì đăng ký lại kết hôn do UBND cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện. Nếu người này không cư trú ở Việt Nam thì do UBND cấp huyện nơi trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện.

                                      thu tuc dang ky lai ket hon
                                      Thủ tục đăng ký lại kết hôn được quy định thế nào? (Ảnh minh họa)


                                      Thủ tục các bước đăng ký lại kết hôn mới nhất

                                      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

                                      Theo Điêu 27 Nghị định 123/2015, hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm:

                                      - Tờ khai theo mẫu ban hành tại Thông tư 04/2020;

                                      - Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây (bản sao).

                                      Nếu không có bản sao Giấy này thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

                                      Lưu ý: Số lượng hồ sơ 01 bộ.

                                      Bước 2: Nộp hồ sơ

                                      Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền nêu trên.

                                      Bước 3: Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu hồ sơ

                                      Căn cứ Điều 3 Nghị định 123, khi nhận được hồ sơ của người yêu cầu về việc đăng ký lại kết hôn, người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ để đối chiếu thông tin trên Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ nộp, xuất trình:

                                      - Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy tiếp nhận ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;

                                      - Hồ sơ chưa đầy đủ: Hướng dẫn người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.

                                      Lưu ý:

                                      - Nếu nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính: Người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính;

                                      - Nếu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính: Người tiếp nhận đối chiếu và ký vào bản chụp xác nhận đã đối chiếu nội dung giấy tờ.

                                      Bước 4: Giải quyết hồ sơ

                                      Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và trả lời kết quả xác minh không tính vào thời hạn giải quyết.

                                      - Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn theo trình tự sau đây:

                                      • Ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch.
                                      • Hai bên nam, nữ ký tên vào sổ hộ tịch, sổ đăng ký kết hôn và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
                                      • Cán bộ tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp huyện để trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai vợ, chồng.

                                      - Nếu phải xác minh do không cùng thực hiện đăng ký lại tại nơi đã đăng ký trước đây thì việc xác minh do UBND cấp xã trước đây đăng ký kết hôn tiến hành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

                                      Đồng thời, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký, nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, chính xác thì thực hiện đăng ký lại kết hôn cho nam, nữ.

                                      Bước 5: Nộp lệ phí

                                      Theo Điều 11 Luật Hộ tịch, lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước sẽ được miễn. Còn các trường hợp khác sẽ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC).


                                      Mẫu tờ khai đăng ký lại kết hôn mới nhất

                                      Hiện nay, Tờ khai đăng ký lại kết hôn được quy định tại Thông tư 04/2020/NĐ-CP.

                                      https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/26/to-khai-dang-ky-lai-kt-hon_2611152139.docx

                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                       

                                      TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KẾT HÔN


                                      Kính gửi: (1) ................................................................................................................

                                      Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .....................................................................

                                      Nơi cư trú: (2).......................................................................................................

                                      Giấy tờ tùy thân: (3).............................................................................................

                                      Đề nghị cơ quan đăng ký lại kết hôn theo nội dung dưới đây:

                                      Họ, chữ đệm, tên của vợ:...................................................................................

                                      Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................

                                      Dân tộc: ......................................................Quốc tịch: ......................................

                                      Nơi cư trú:(2)........................................................................................................

                                      Giấy tờ tùy thân:(3)..............................................................................................

                                      Họ, chữ đệm, tên của chồng: ............................................................................

                                      Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................

                                      Dân tộc: ......................................................Quốc tịch: ......................................

                                      Nơi cư trú:(2)........................................................................................................

                                      Giấy tờ tùy thân:(3)..............................................................................................

                                      Đã đăng ký kết hôn tại: (4)...................................................................................

                                      .........................................ngày ………. tháng ……….năm................................

                                      Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: (5)…………………………., Quyển số: (5).....          

                                      Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                                                                          Làm tại: …………………., ngày ........... tháng ......... năm ..............

                                       

                                      NGƯỜI YÊU CẦU

                                      (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
                                       

                                      Đề nghị cấp bản sao(6): Có  Không 

                                      Số lượng:…….bản

                                      Chú thích:

                                      (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại kết hôn.

                                      (2)  Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.       

                                      (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế

                                      Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.

                                      (4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký kết hôn trước đây.

                                      (5) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.

                                      (6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

                                      Xem thêm…

                                      thu tuc dang ky lai ket hon
                                      Vợ, chồng phải trực tiếp đi đăng ký kết hôn lại? (Ảnh minh họa)


                                      Có được ủy quyền đi đăng ký lại kết hôn không?

                                      Nam nữ không được ủy quyền đăng ký kết hôn cho người thứ ba mà bắt buộc phải tự mình trực tiếp nộp và thực hiện bởi theo Điều 18 Luật Hộ tịch, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải cùng có mặt.

                                      Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123, người yêu cầu đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

                                      Đồng thời, Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP cũng khẳng định:

                                      Người yêu cầu đăng ký hộ tịch được ủy quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

                                      Không chỉ vậy, cũng tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 04 nêu trên:

                                      Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt.

                                      Căn cứ các quy định trên, khi đăng ký lại kết hôn, nam, nữ đủ điều kiện không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình trực tiếp thực hiện nhưng có thể để một trong hai người nộp trực tiếp hồ sơ cho cơ quan đăng ký mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.


                                      Khi nào được coi là vợ chồng khi đăng ký kết hôn lại?

                                      Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày ly hôn theo quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án (theo khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).

                                      Theo đó, khoản 1 Điều 32 Thông tư 04/2020 khẳng định:

                                      Quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn

                                      Riêng trường hợp đăng ký lại kết hôn thì ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân được ghi vào mặt sau của Giấy chứng nhận kết hôn:

                                      - Nếu không xác định được ngày đăng ký kết hôn trước đây thì ghi ngày đầu tiên của tháng, năm đăng ký kết hôn.

                                      - Nếu không xác định được ngày, tháng thì ghi ngày 01/01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.


                                      Phân biệt đăng ký lại kết hôn và đăng ký kết hôn lần 2

                                      Hiện nay, ngoài thủ tục đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn thì còn trường hợp đăng ký kết hôn lần 02. Theo đó, đăng ký kết hôn lần hai chỉ thực hiện khi một trong hai hoặc cả hai người nam, nữ đã từng ly hôn.

                                      Thậm chí nếu hai người đã từng kết hôn với nhau, sau đó ly hôn và giờ muốn kết hôn lại thì thực hiện đăng ký kết hôn lần thứ hai.

                                      Về cơ bản, đăng ký kết hôn lần 02 được thực hiện như khi đăng ký kết hôn lần đầu ngoài việc trong hồ sơ phải có bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

                                      Trong khi đó, việc đăng ký lại kết hôn thực hiện với trường hợp hai người đã là vợ chồng từ ngày 01/01/2016 nhưng do mất bản chính giấy đăng ký kết hôn và trong sổ hộ tịch không còn lưu lại thông tin về việc kết hôn của hai người này.

                                      Đồng thời, về thủ tục đăng ký lại kết hôn thì thành phần hồ sơ đơn giản hơn, thời gian thực hiện nhanh gọn hơn so với kết hôn lần 02.

                                      Xem thêm: Chi tiết thủ tục đăng ký kết hôn lần 02

                                      Trên đây là thủ tục đăng ký lại kết hôn mới nhất. Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ 1900 6192 để được giải đáp nhanh nhất.

                                      >> Thủ tục ly hôn: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

                                      >> Mẫu Đơn ly hôn chuẩn của Tòa án và thủ tục ly hôn nhanh nhất

                                      Nguyễn HươngNguyễn Hương
                                      Chia sẻ:
                                      |
                                      Đánh giá bài viết: (1)
                                      Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
                                      Rồi
                                      Chưa

                                      Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

                                      1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

                                      vien

                                      Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

                                      google play appstore

                                      Chủ đề: đăng ký kết hôn

                                      Tin cùng chuyên mục

                                      Thủ tục đăng ký kết hôn online tiến hành thế nào?

                                      Thủ tục đăng ký kết hôn với người khác khi chồng mất tích

                                      Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 (mới nhất)

                                      Thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào?

                                      Giải quyết đăng ký kết hôn trong 5 ngày

                                      Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực?

                                      Nhờ người đi đăng ký kết hôn được không?

                                      Người nước ngoài không được ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn

                                      Vui lòng đợi