LuatVietnam
Danh mục

TRA CỨU VĂN BẢN

  • Văn bản mới
  • Văn bản luật Việt Nam
  • Văn bản tiếng Anh Văn bản tiếng Anh
  • Văn bản UBND
  • Công văn
  • Văn bản hợp nhất
  • Quy chuẩn Việt Nam
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Công ước
  • Hiệp định
  • Hiệp ước
  • Dự thảo
  • Hệ thống Bản án Hệ thống Bản án

AI LUẬT

  • AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam

DANH MỤC THAM KHẢO

  • Thuật ngữ pháp lý
  • Tra cứu giá đất
  • Tra cứu diện tích tách thửa
  • Tính thuế thu nhập cá nhân
  • Tính bảo hiểm thất nghiệp
  • Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
  • Tính lương Gross Net
  • Tra cứu mức lương tối thiểu
  • Tính lãi suất vay ngân hàng
  • Tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng
  • Tính VAT online
  • Giá xăng hôm nay
  • Thông tin về dịch Covid-19

TIN PHÁP LUẬT

  • Tin văn bản mới
  • Tin pháp luật
  • Bản tin Luật Việt Nam

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT

  • Luật sư tư vấn
  • Đặt câu hỏi

Lĩnh vực tra cứu

  • An ninh quốc gia
  • An ninh trật tự
  • Bảo hiểm
  • Cán bộ-Công chức-Viên chức
  • Chính sách
  • Chứng khoán
  • Cơ cấu tổ chức
  • Cổ phần-Cổ phần hoá
  • Công nghiệp
  • COVID-19
  • Dân sự
  • Đất đai-Nhà ở
  • Đấu thầu-Cạnh tranh
  • Đầu tư
  • Địa giới hành chính
  • Điện lực
  • Doanh nghiệp
  • Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • Giao thông
  • Hải quan
  • Hàng hải
  • Hành chính
  • Hình sự
  • Hôn nhân gia đình
  • Kế toán-Kiểm toán
  • Khiếu nại-Tố cáo
  • Khoa học-Công nghệ
  • Lao động-Tiền lương
  • Ngoại giao
  • Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • Quốc phòng
  • Sở hữu trí tuệ
  • Tài chính-Ngân hàng
  • Tài nguyên-Môi trường
  • Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật
  • Thông tin-Truyền thông
  • Thực phẩm-Dược phẩm
  • Thuế-Phí-Lệ phí
  • Thương mại-Quảng cáo
  • Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
  • Tư pháp-Hộ tịch
  • Văn hóa-Thể thao-Du lịch
  • Vi phạm hành chính
  • Xây dựng
  • Xuất nhập cảnh
  • Xuất nhập khẩu
  • Y tế-Sức khỏe
  • Lĩnh vực khác
Tổng đài trực tuyến 19006192 |
Dịch vụ
  • Tra cứu văn bản
  • Phân tích văn bản
  • Pháp lý doanh nghiệp
  • Dịch vụ dịch thuật
  • Dịch vụ nội dung
  • Tổng đài tư vấn
Giới thiệu Hướng dẫn
Tiếng Anh
Đăng ký
Đăng nhập
  • VĂN BẢN MỚI
  • DỰ THẢO
  • PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP
  • TIN VĂN BẢN MỚI
  • TIN PHÁP LUẬT
  • BẢN TIN LUẬT
Chủ đề pháp luật

Chủ đề pháp luật

Hệ thống các quy định của pháp luật theo từng lĩnh vực

Hôn nhân gia đình

Hôn nhân gia đình

  • Kết hôn
    • Điều kiện kết hôn
      • Thủ tục kết hôn
        • thumb Thủ tục đăng ký kết hôn online tiến hành thế nào?
        • thumb Thủ tục đăng ký lại kết hôn
        • thumb Thủ tục đăng ký kết hôn với người khác khi chồng mất tích
        • thumb Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 (mới nhất)
        • thumb Thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào?
        • thumb Giải quyết đăng ký kết hôn trong 5 ngày
        • thumb Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực?
        • thumb Nhờ người đi đăng ký kết hôn được không?
        • thumb Người nước ngoài không được ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn
        • thumb Giấy đăng ký kết hôn bị rách, hỏng, có được cấp lại không?
    • Khai sinh cho con
      • Thủ tục khai sinh cho con
      • Nhận con nuôi
        • Điều kiện nhận con nuôi
          • Thủ tục nhận con nuôi
          • Ly hôn
            • Điều kiện ly hôn
              • Thủ tục ly hôn
                • Giành quyền nuôi con
                  • Chia tài sản khi ly hôn
                    • Giải quyết nợ khi ly hôn
                    Trở lại
                    Quang cao
                    Giới thiệu
                    • Lời giới thiệu
                    • Lịch sử phát triển
                    • Profile Tra cứu văn bản
                    • Liên hệ
                    • Góp ý
                    Dịch vụ
                    • Tra cứu văn bản
                    • Phân tích văn bản
                    • Dịch vụ dịch thuật
                    • Pháp lý doanh nghiệp
                    • Dịch vụ nội dung
                    • Tổng đài tư vấn
                    Chính sách
                    • Bảng giá phần mềm
                    • Hình thức thanh toán
                    • Quy ước sử dụng
                    • Chính sách bảo mật
                    • Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân
                    • Thông báo hợp tác

                    LuatVietnam

                    Bản quyền © 2000-2025 bởi LuatVietnam - Thành viên INCOM Communications ., JSC

                    Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp số: 692/GP-TTĐT cấp ngày 29/10/2010 bởi

                    Sở TT-TT Hà Nội, thay thế giấy phép số: 322/GP - BC, ngày 26/07/2007, cấp bởi Bộ Thông tin và Truyền thông

                    Chứng nhận bản quyền tác giả số 280/2009/QTG ngày 16/02/2009, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

                    Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần Truyền thông Quốc tế INCOM. Chịu trách nhiệm: Ông Trần Văn Trí

                    hotline

                    Hotline:

                    0938 36 1919

                    TikTok LuatVietnam
                    Tải ứng dụng luatvietnam
                    qrcode googleplay appstore
                    Quét mã QR code để cài đặt

                    Trụ sở: Tầng 3, Tòa nhà IC, số 82 phố Duy Tân, Phường Cầu Giấy, TP.Hà Nội

                    VPĐD: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh

                    Điện thoại: 0938 36 1919 - Email: [email protected]

                    Liên hệ quảng cáo; quyền tác giả và các quyền liên quan: [email protected]

                    Văn Bản Pháp Luật | Luật Doanh nghiệp | Luật Đất đai | Luật Hình sự 2015
                    Đã đăng ký với Bộ công thương dmca protected
                    Đăng nhập Đăng ký tài khoản
                    • eye
                      Quên mật khẩu?
                      Hoặc đăng nhập bằng
                      facebook Đăng nhập bằng Facebook
                      google Đăng nhập bằng Google
                    • Hoặc đăng ký bằng
                      facebook Đăng ký bằng Facebook
                      google Đăng ký bằng Google
                    Đang tải dữ liệu...
                    Đặt mua Tiêu chuẩn quốc gia - tcvn

                    Thông tin liên hệ về Tiêu chuẩn Quốc gia - TCVN

                    Trung tâm Thông tin – Truyền thông (ISMQ), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

                    Số 8 Hoàng Quốc Việt, Phường Cầu Giấy, Hà Nội | ĐT: (024) 37562608 – Email: [email protected]

                    Hotline (hỗ trợ) của LuatVietnam: 0938361919

                    Hôn nhân gia đình
                    • Kết hôn
                      • Điều kiện kết hôn
                        • Thủ tục kết hôn
                          • Thủ tục đăng ký kết hôn online tiến hành thế nào?
                          • Thủ tục đăng ký lại kết hôn
                          • Thủ tục đăng ký kết hôn với người khác khi chồng mất tích
                          • Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 (mới nhất)
                          • Thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào?
                          • Giải quyết đăng ký kết hôn trong 5 ngày
                          • Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực?
                          • Nhờ người đi đăng ký kết hôn được không?
                          • Người nước ngoài không được ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn
                          • Giấy đăng ký kết hôn bị rách, hỏng, có được cấp lại không?
                      • Khai sinh cho con
                        • Thủ tục khai sinh cho con
                        • Nhận con nuôi
                          • Điều kiện nhận con nuôi
                            • Thủ tục nhận con nuôi
                            • Ly hôn
                              • Điều kiện ly hôn
                                • Thủ tục ly hôn
                                  • Giành quyền nuôi con
                                    • Chia tài sản khi ly hôn
                                      • Giải quyết nợ khi ly hôn
                                      Thứ Hai, 26/10/2020 - 09:00
                                      Tăng giảm cỡ chữ:

                                      Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 (mới nhất)

                                      Việc kết hôn lần thứ hai hiện nay trong xã hội không hiếm gặp nhưng so với kết hôn lần đầu vẫn có một số khác biệt về hồ sơ, trình tự. Dưới đây là chi tiết thủ tục đăng ký kết hôn lần 2.


                                      1/ Điều kiện để đăng ký kết hôn lần 2

                                      Cũng như đăng ký kết hôn lần một, khi kết hôn lần hai, hai bên nam nữ phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) hiện hành:

                                      - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                                      - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                                      - Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                                      - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép, cản trở, lừa dối kết hôn; kết hôn với người đang có vợ hoặc có chồng; kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…

                                      - Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, theo thủ tục quy định tại Luật HN&GĐ.

                                      Đặc biệt: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.


                                      2/ Chỉ được kết hôn lần 2 khi đã ly hôn?

                                      Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình được khẳng định trong khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình:

                                      Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng

                                      Đồng thời, một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong quan hệ hôn nhân là người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

                                      Do đó, để được đăng ký kết hôn lần hai, một trong hai hoặc cả hai bên nam, nữ đã từng ly hôn và tại thời điểm đăng ký kết hôn bắt buộc hai bên đều phải không có vợ hoặc có chồng.

                                      Như vậy, ngoài các điều kiện thông thường thì khi kết hôn lần hai, một trong hai hoặc cả hai người nam, nữ đã từng ly hôn, có bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật (theo khoản 14 Điều 3 Luật HN&GĐ).

                                      Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 mới nhất
                                      Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 mới nhất (Ảnh minh họa)


                                      3/ Vẫn phải đăng ký kết hôn lần 2 dù vợ chồng tái hôn?

                                      Hai vợ chồng đã từng kết hôn nhưng sau đó lại ly hôn và việc ly hôn đã được Tòa án xác nhận bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật thì tình trạng hôn nhân của hai người là đã ly hôn.

                                      Do đó, nếu muốn trở thành vợ chồng thì bắt buộc hai người phải đăng ký kết hôn với nhau tại cơ quan có thẩm quyền. Đây là quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật HN&GĐ:

                                      Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn

                                      Việc đăng ký kết hôn vẫn phải đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 8 Luật HN&GĐ nêu trên.

                                      Xem thêm…

                                       

                                      4/ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn lần 2

                                      Theo quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn lần hai là:

                                      - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ: Nam, nữ Việt Nam đăng ký kết hôn tại Việt Nam (khoản 1 Điều 17);

                                      - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam (khoản 1 Điều 37): Thực hiện đăng ký kết hôn giữa:

                                      • Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
                                      • Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
                                      • Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
                                      • Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài;

                                      - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Thực hiện đăng ký kết hôn khi có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam (khoản 1 Điều 37).


                                      5/ Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

                                      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

                                      Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, các giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 02 là:

                                      * Giấy tờ cần nộp

                                      - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

                                      - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

                                      - Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (bản sao) - căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định 123 năm 2015).

                                      Riêng người nước ngoài khi đăng ký kết hôn thì cần phải nộp các giấy tờ nêu tại Điều 30 Nghị định 123 gồm:

                                      - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

                                      - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; Nếu nước ngoài không cấp thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn;

                                      - Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

                                      - Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân;

                                      - Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu…

                                      * Giấy tờ cần xuất trình

                                      - Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp. Lưu ý, những loại giấy tờ này đều phải đang còn thời hạn sử dụng.

                                      Bước 2: Nộp hồ sơ

                                      Khi thực hiện đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ không được ủy quyền cho người khác nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại (theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

                                      Bước 3: Cấp giấy chứng nhận kết hôn lần hai

                                      Căn cứ Điều 18 Luật Hộ tịch:

                                      - Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện đăng ký kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch;

                                      - Hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn;

                                      Nếu phải xác minh điều kiện kết hôn thì thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

                                      Riêng việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ (theo Điều 11 Thông tư 04/2020).

                                      Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

                                      Bước 4: Trao giấy chứng nhận kết hôn

                                      Trong trường hợp kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì ngay sau khi ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, công chức tư pháp, hộ tịch trao ngay cho hai bên nam, nữ.

                                      Tuy nhiên, việc trao giấy chứng nhận kết hôn trong trường hợp có yếu tố nước ngoài được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký (Căn cứ Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

                                      Nếu hai bên không thể có mặt để nhận thì phải đề nghị bằng văn bản và Phòng Tư pháp sẽ gia hạn thời gian trao không quá 60 ngày. Hết thời gian này mà hai bên không đến nhận thì hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký và phải đăng ký kết hôn lại từ đầu nếu sau đó hai bên vẫn muốn kết hôn.

                                      ​4 bước cần nắm chắc để đăng ký kết hôn lần 2
                                      4 bước cần nắm chắc để đăng ký kết hôn lần 2 (Ảnh minh họa)


                                      6/ Lệ phí đăng ký kết hôn lần 2

                                      Theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký kết hôn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

                                      Do đó, ngoài trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kết hôn tại Điều 11 Luật Hộ tịch giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì các trường hợp khác sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh của từng địa phương quyết định mức lệ phí cụ thể.

                                      Trên đây là toàn bộ thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 mà ai muốn “tái giá” đều phải nắm rõ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Ngoài ra, độc giả có thể tham khảo thêm thủ tục đăng ký kết hôn thông thường tại bài viết dưới đây:

                                      >> Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất: Những điều cần biết

                                      Nguyễn HươngNguyễn Hương
                                      Chia sẻ:
                                      |
                                      Đánh giá bài viết: (2)
                                      Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
                                      Rồi
                                      Chưa

                                      Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

                                      1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

                                      vien

                                      Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

                                      google play appstore

                                      Chủ đề: đăng ký kết hôn

                                      Tin cùng chuyên mục

                                      Thủ tục đăng ký kết hôn online tiến hành thế nào?

                                      Thủ tục đăng ký lại kết hôn

                                      Thủ tục đăng ký kết hôn với người khác khi chồng mất tích

                                      Thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào?

                                      Giải quyết đăng ký kết hôn trong 5 ngày

                                      Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực?

                                      Nhờ người đi đăng ký kết hôn được không?

                                      Người nước ngoài không được ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn

                                      Vui lòng đợi