Thương binh chết, vợ được hưởng chế độ gì?

Tùy từng đối tượng, thân nhân của người có công với cách mạng sẽ được hưởng chế độ ưu đãi khác nhau. Trong trường hợp thương binh chết vợ được hưởng chế độ gì?

1. Thương binh chết vợ được hưởng chế độ gì?

Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì vợ được hưởng các chế độ sau:

- Trợ cấp tuất hằng tháng khi đủ tuổi nghỉ hưu = 911.000 đồng/tháng;

- Trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng khi  đủ tuổi nghỉ hưu và sống cô đơn: 911.000 + 1.299.000 = 2.210.000 đồng/tháng;

- Trợ cấp một lần = 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng của thương binh;

- Trợ cấp mai táng = 10 lần mức lương cơ sở:

  • Trước 01/7/2023 = 10 * 1.490.000 = 14.900.000 đồng.

  • Từ 01/7/2023 = 10 * 1.800.000 = 18.000.000 đồng.

Thương binh chết vợ được hưởng chế độ gì?
Thương binh chết vợ được hưởng chế độ gì? (Ảnh minh họa)

Căn cứ khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 25 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp như sau:

[…]

2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất như sau:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đạc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.

[…]

4. Trợ cấp một lần đối với thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.

5. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.

Như vậy, có thể thấy, các chế độ trợ cấp này chỉ áp dụng đối với vợ của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết (tức thương binh hạng 1/4 và hạng 2/4).

2. Thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

Căn cứ quy định tại Điều 124 Nghị định 131/2021/NĐ-CP thì thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng đối với vợ của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết như sau:

Bước 1: Thân nhân của thương binh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương binh thường trú trước khi chết gồm:

- Bản khai để giải quyết chế độ ưu đãi khi người có công từ trần (theo mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định 131/2021)

- Bản sao được chứng thực từ giấy báo tử/trích lục khai tử.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai và các giấy tờ kèm theo, có trách nhiệm:

- Xác nhận bản khai.

- Cấp giấy xác nhận đối với trường hợp sống cô đơn và không còn thân nhân.

- Gửi các giấy tờ trên đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi thương binh thường trú trước khi từ trần.

Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ.

Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định có trách nhiệm đối chiếu, ghép hồ sơ người có công đang quản lý với hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp tuất và ra quyết định trợ cấp.

3. Thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi thương binh hạng 1, hạng 2 chết

Theo Điều 123 Nghị định 131/2021, hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết như sau:

Bước 1: Đại diện thân nhân có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi địa phương quản lý hồ sơ người có công.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thủ tục hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thương binh chết
Thủ tục hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thương binh chết (Ảnh minh họa)

Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP; quyết định giải quyết trợ cấp một lần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP; thực hiện ghép, lưu hồ sơ.

4. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp mai táng khi thương binh hạng 1, hạng 2 chết

Điều 122 Nghị định 131/2021 quy định hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp mai táng phí khi thương binh hạng 1, hạng 2 chết như sau:

Bước 1: Cá nhân/tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi địa phương quản lý hồ sơ người có công gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cấp giấy báo tử.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; ban hành quyết định giải quyết trợ cấp mai táng theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; thực hiện ghép, lưu hồ sơ.

Trên đây là các quy định liên quan đến vấn đề thương binh chết vợ được hưởng chế độ gì? Nếu cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan vui lòng gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.