Giấy đăng ký nhãn hiệu cấp theo mẫu nào? Thời hạn sử dụng bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là cơ sở pháp lý xác lập quyền sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu. Vậy hiện nay, giấy đăng ký nhãn hiệu cấp cho cá nhân, tổ chức với mẫu nào? Mẫu giấy này có hiệu lực bao lâu?


1. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ là gì?

Khoản 16 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ định nghĩa nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức và cá nhân khác nhau.

Quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu được xác lập dựa trên quyết định cấp văn bằng bảo hộ (còn gọi là giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Riêng nhãn hiệu nổi tiếng không cần phải đăng ký.

Để được bảo hộ và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, nhãn hiệu gắn với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 72, Điều 73 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:

- Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Là dấu hiệu nhìn thấy được.

+ Thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó.

+ Được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh đồ họa.

Lưu ý: Một số dấu hiệu không được bảo hộ như: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy; biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước; tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc,…

(2) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ với hàng hoá, dịch vụ của các chủ thể khác.

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ những yếu tố sau:

  • Từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ.
  • Từ nhiều yếu tố kết hợp thành tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ.
  • Không thuộc các đặc biệt bị coi là không có khả năng phân biệt như: Hình đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng; dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được người khác sử dụng; trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ,…

Nếu đáp ứng được các điều kiện trên và thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký nhãn hiệu, các nhân, tổ chức sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.


2. Mẫu giấy đăng ký nhãn hiệu mới nhất

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp bởi Cục Sở hữu trí tuệ sẽ có dạng như sau:

giay dang ky nhan hieu

Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp cho cá nhân, tổ chức sẽ bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Số giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Thông tin chủ sở hữu giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Tên và địa chỉ.
  • Số đơn, ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Số, ngày quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Danh mục sản phẩm, dịch vụ đăng ký kèm theo nhãn hiệu.
  • Thông tin gia hạn, sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có).


3. Giấy đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực đến khi nào?

Theo khoản 1 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Cùng với đó, khoản 6 Điều luật này cũng nêu rõ thời han có hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu như sau:

6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Theo quy định này, giấy đăng ký nhãn hiệu cấp cho tổ chức, cá nhân có hiệu lực trong thời gian 10 năm tính từ ngày nộp đơn. Tuy nhiên, cá nhân, tổ chức sở hữu nhãn hiệu này cũng có thể tiến hành gia hạn để được tiếp tục bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Thời hạn có hiệu lực của mỗi lần gia han cũng là 10 năm.

Theo điểm c khoản 19 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, để được gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì trong vòng 06 tháng tính đến ngày hết hiệu lực, cá nhân, tổ chức phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ đồng thời phải nộp các loại phí, lệ phí sau:

  • Phí thẩm định yêu cầu gia hạn giấy đăng ký nhãn hiệu.
  • Lệ phí gia hạn hiệu lực của giấy đăng ký nhãn hiệu.
  • Phí sử dụng giấy đăng ký nhãn hiệu.
  • Phí đăng bạ giấy đăng ký nhãn hiệu.
  • Phí công bố quyết định gia hạn hiệu lực giấy đăng ký nhãn hiệu.

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cũng có thể nộp muộn hơn thời hạn nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực.

Tuy nhiên, lúc này, tổ chức, cá nhân sở muốn gia hạn giấy đăng ký nhãn hiệu phải nộp thêm 10% lệ phí gia hạn hiệu lực muộn cho mỗi tháng nộp muộn so với thời hạn nêu trên.

Nếu có nhu cầu hỗ trợ về dịch vụ đăng ký nhãn hiệu và dịch vụ gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, quý khách hàng vui lòng gọi 0938.36.1919 để được các chuyên viên pháp lý doanh nghiệp của LuatVietnam tư vấn miễn phí.
Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

Vào thời điểm cuối năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ tiến hành làm báo cáo tổng kết năm để khái quát lại tình hình làm việc trong năm, những thành tựu đã đạt được hay những hạn chế còn tồn tại. Dưới đây là một số mẫu Báo cáo tổng kết cuối năm được nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng.

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Việc nắm được các quy định, nguyên tắc căn bản trong việc xem xét liệu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm dự định đưa ra thị trường có xâm phạm sáng chế được bảo hộ hay không có ý nghĩa quan trọng trước khi đệ trình yêu cầu giám định xâm phạm sáng chế tới VIPRI hay yêu cầu xử lý xâm phạm tới cơ quan thực thi của Việt Nam.

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Tại Việt Nam, có không ít nhãn hiệu xin đăng ký đã bị từ chối với lý do nhãn hiệu mang tính mô tả hàng hoá/dịch vụ. Dù vậy, nhiều nhãn hiệu về bản chất không hề mang tính mô tả. Vậy nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam?

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

Nhiều quy định mới về nhãn hiệu đã được sửa đổi, bổ sung vào Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2022 của Việt Nam để nâng cao hiệu quả của cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ và thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EVFTA, RCEP… Bài viết dưới đây cung cấp 10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 liên quan đến nhãn hiệu mà các cá nhân, doanh nghiệp cần biết.